AutoDesk Nén, CAD và tiện ích

Chỉnh dim trong CAD: cỡ chữ, mũi tên, Scale for dimension features

Hướng dẫn chỉnh Dim Style trong AutoCAD theo Autodesk Help 2027: 7 tab, Text Height, Arrow Size, DIMSCALE, annotative, DIMLFAC, -DIMSTYLE Apply.

Thanh Nguyễn Đăng 15 phút đọc

Chỉnh dim trong CAD: cỡ chữ, mũi tên, Scale for dimension features
Mục lục bài viết
  1. Dim Style là gì và mở bằng lệnh nào
  2. Dimension Style Manager: New, Modify, Override, Compare
  3. Tab Lines và Symbols and Arrows: đường dim và mũi tên
  4. Tab Text: cỡ chữ dim, kiểu chữ, vị trí chữ
  5. Tab Fit và Scale for dimension features
  6. Ví dụ thiết lập dim cho bản vẽ in 1:100
  7. Tab Primary Units: số lẻ, hậu tố, làm tròn
  8. Lỗi dim hay gặp và cách sửa
  9. Chỉnh Dim Style cần AutoCAD bản nào
  10. Câu hỏi thường gặp
  11. Nguồn tham khảo
  12. Bài viết liên quan

Trả lời nhanh: Gõ D (DIMSTYLE), chọn kiểu rồi Modify. Cỡ chữ ở tab Text (Text Height), mũi tên ở tab Symbols and Arrows (Arrow Size), tỉ lệ tổng ở tab Fit > Scale for Dimension Features: in 1:100 từ Model thì Use Overall Scale Of = 100, hoặc chọn Annotative. Sửa kiểu thì mọi dim dùng kiểu đó tự đổi.

Dim to bằng cả căn nhà, chữ dim bé không đọc được, mũi tên sai kiểu, số đo lệch: hầu hết do Dim Style chưa đặt đúng. Bài này đi qua từng tab của hộp thoại Dim Style theo tài liệu Autodesk Help AutoCAD 2027, giải thích Scale for dimension features và DIMSCALE, kèm ví dụ thiết lập cho bản vẽ in 1:100 và bảng lỗi hay gặp.

Dim Style là gì và mở bằng lệnh nào

Dim Style (kiểu kích thước) là một bộ thiết lập có tên, quyết định hình dạng của mọi đường kích thước: mũi tên, cỡ chữ, vị trí chữ, số chữ số thập phân, dung sai. Theo About Dimension Styles của Autodesk Help AutoCAD 2027, khi bạn ghi kích thước, AutoCAD dùng kiểu đang hiện hành; khi bạn sửa một thiết lập trong kiểu, mọi kích thước dùng kiểu đó trong bản vẽ tự cập nhật. Vì vậy cách đúng để "chỉnh dim trong cad" là sửa kiểu, không phải sửa từng đường dim.

Mở bảng quản lý kiểu kích thước bằng lệnh DIMSTYLE, lệnh tắt D theo bảng phím tắt AutoCAD LT, hoặc tab Home > panel Annotation > Dimension Style (To Create a Dimension Style). Kiểu mặc định của bản vẽ có tên STANDARD. Cách ghi từng loại kích thước (DIMLINEAR, DIMCONTINUE, QDIM...) đã có ở bài ghi kích thước trong AutoCAD; bài này chỉ nói về thiết lập kiểu.

Tab trong hộp thoạiChỉnh gìBiến hệ thống chính
LinesĐường kích thước, đường gióng: màu, nét, khoảng hở, độ vươnDIMDLI, DIMEXE, DIMEXO
Symbols and ArrowsKiểu và cỡ mũi tên, dấu tâm, ký hiệu cungDIMBLK1, DIMBLK2, DIMASZ, DIMCEN
TextKiểu chữ, cỡ chữ, vị trí, hướng chữDIMTXSTY, DIMTXT, DIMTAD, DIMGAP
FitXếp chữ và mũi tên khi chật, tỉ lệ tổng của dimDIMATFIT, DIMTIX, DIMSCALE
Primary UnitsĐơn vị, số lẻ, làm tròn, tiền tố, hậu tốDIMLUNIT, DIMDEC, DIMRND, DIMPOST, DIMLFAC
Alternate UnitsHiện thêm đơn vị thứ hai bên cạnh số đo chính
TolerancesGhi dung sai kích thước

Dimension Style Manager: New, Modify, Override, Compare

Theo Dimension Style Manager, hộp thoại có các nút:

NútTác dụng
Set CurrentĐặt kiểu đang chọn làm kiểu hiện hành cho các dim vẽ sau
NewTạo kiểu mới từ một kiểu có sẵn (Start With), chỉ cần sửa phần khác
ModifySửa kiểu; mọi dim đang dùng kiểu đó đổi theo
OverrideĐặt thay đổi tạm trên kiểu hiện hành, hiện thành mục con chưa lưu dưới tên kiểu
CompareSo sánh hai kiểu hoặc liệt kê toàn bộ thiết lập của một kiểu

Quy trình tạo kiểu mới theo Autodesk:

  1. Gõ D, bấm New.
  2. Đặt tên (ví dụ KT-100), chọn kiểu gốc ở Start With. Muốn dim tự đổi cỡ theo tỉ lệ khung nhìn thì đánh dấu Annotative ngay ở bước này. Bấm Continue.
  3. Đi qua từng tab, sửa thiết lập, bấm OK.
  4. Chọn kiểu vừa tạo, bấm Set Current, rồi Close.

Muốn riêng dim bán kính, đường kính hay góc có thiết lập khác (ví dụ chữ nằm ngang cho dim bán kính) mà vẫn chung tên kiểu, tạo substyle: chọn kiểu cha, bấm New, ở danh sách Use For chọn loại kích thước áp dụng (To Create a Dimension Substyle). Đổi nhanh kiểu hiện hành ở danh sách Dimension Style trên panel Annotation (mở rộng) của tab Home.

Lưu ý từ cùng trang: không xóa được kiểu đang hiện hành hoặc đang được dim nào đó dùng; chọn Styles in Use ở mục List để chỉ xem kiểu đang dùng. Kiểu kích thước của file xref hiện với tên dạng Xref:"tenfile.dwg" (About Comparing Dimension Styles): xem được, không sửa, không đặt hiện hành được, nhưng dùng được làm gốc để tạo kiểu mới trong bản vẽ của bạn.

Tab Lines và Symbols and Arrows: đường dim và mũi tên

Tab Lines chia hai nhóm. Nhóm Dimension Lines: màu (DIMCLRD), loại nét (DIMLTYPE), độ dày nét (DIMLWD), Extend Beyond Ticks (DIMDLE, độ vươn của đường dim qua đường gióng khi dùng mũi tên kiểu gạch chéo, tick), Baseline Spacing (DIMDLI, khoảng cách giữa các dim cùng gốc khi dùng DIMBASELINE), và ẩn nửa đường dim (DIMSD1, DIMSD2). Nhóm Extension Lines (đường gióng): màu, nét, ẩn từng đường (DIMSE1, DIMSE2), Extend Beyond Dim Lines (DIMEXE, phần đường gióng nhô qua đường dim), Offset From Origin (DIMEXO, khoảng hở giữa đường gióng và điểm đo), và đường gióng có chiều dài cố định (DIMFXLON, DIMFXL).

Tab Symbols and Arrows:

  • First / Second (DIMBLK1, DIMBLK2): kiểu mũi tên hai đầu. Đổi First thì Second tự đổi theo. Kiến trúc thường chọn dạng gạch chéo (Architectural tick hoặc Oblique), cơ khí dùng mũi tên kín (Closed filled).
  • Leader (DIMLDRBLK): mũi tên của đường dẫn.
  • Arrow Size (DIMASZ): cỡ mũi tên.
  • User Arrow: dùng block tự vẽ làm mũi tên; block phải có sẵn trong bản vẽ, và block annotative không dùng làm mũi tên được.
  • Center Marks (DIMCEN): None, Mark (dấu tâm) hoặc Line (đường tâm) cho dim bán kính, đường kính.
  • Arc Length Symbol (DIMARCSYM): ký hiệu cung đặt trước, phía trên chữ, hoặc ẩn.
  • Radius Jog (DIMJOGANG) và Linear Jog: góc và chiều cao đoạn gấp khúc.

Tab Text: cỡ chữ dim, kiểu chữ, vị trí chữ

Đây là tab hay phải sửa nhất khi "chữ dim bé quá". Theo Text Tab:

Vuốt ngang để xem đủ bảng.

MụcBiếnGhi chú
Text StyleDIMTXSTYChọn kiểu chữ (font) cho dim; nút ... mở hộp thoại Text Style
Text HeightDIMTXTCỡ chữ dim. Nếu kiểu chữ có chiều cao cố định, chiều cao đó đè lên giá trị này
Fill ColorDIMTFILL, DIMTFILLCLRNền màu sau chữ, giúp chữ không bị nét khác cắt qua
Draw Frame Around TextDIMGAP âmĐóng khung chữ (dùng cho kích thước cơ bản)
VerticalDIMTADCentered, Above, Outside, JIS, Below
HorizontalDIMJUSTGiữa, sát đường gióng 1 hoặc 2, nằm trên đường gióng
Offset from Dim LineDIMGAPKhoảng hở quanh chữ, cũng là độ dài tối thiểu của đoạn đường dim
Text AlignmentDIMTIH, DIMTOHHorizontal, Aligned with Dimension Line, ISO Standard

Gõ Text Height mà chữ dim không đổi? Kiểu chữ đang dùng có Height khác 0. Autodesk ghi: muốn đặt chiều cao chữ dim ở tab Text thì chiều cao của kiểu chữ phải bằng 0. Mở STYLE, đặt Height = 0 cho kiểu chữ đó.

ISO Standard cho chữ song song đường dim khi nằm giữa hai đường gióng và chữ nằm ngang khi bị đẩy ra ngoài. Chọn font và kiểu chữ tiếng Việt xem bài viết chữ trong AutoCAD, Text Style.

Tab Fit và Scale for dimension features

Tab Fit có hai việc: xếp chữ, mũi tên khi khoảng giữa hai đường gióng quá hẹp, và đặt tỉ lệ tổng của dim.

Fit Options (DIMATFIT): khi không đủ chỗ, đẩy ra ngoài theo kiểu Either Text or Arrows (Best Fit), Arrows trước, Text trước, hoặc cả hai. Thêm Always Keep Text Between Ext Lines (DIMTIX) để chữ luôn nằm giữa, Suppress Arrows If They Don't Fit (DIMSOXD) để bỏ mũi tên khi chật. Mục Text Placement (DIMTMOVE) quyết định khi kéo chữ đi: dời theo đường dim, đặt trên đường dim có đường dẫn, hoặc không có đường dẫn. Fine Tuning có Place Text Manually (DIMUPT) và Draw Dim Line Between Ext Lines (DIMTOFL).

Nhóm Scale for Dimension Features là chỗ quyết định dim to hay nhỏ khi in:

Vuốt ngang để xem đủ bảng.

Lựa chọnÝ nghĩa theo AutodeskDùng khi
AnnotativeDim là đối tượng chú thích, cỡ hiển thị theo tỉ lệ chú thích (annotation scale)Một bản vẽ có nhiều khung nhìn tỉ lệ khác nhau
Scale Dimensions To LayoutTự tính hệ số theo tỉ lệ giữa khung nhìn model hiện hành và paper space (DIMSCALE = 0)Ghi dim trong model, in qua layout
Use Overall Scale OfMột hệ số nhân cho mọi thiết lập kích cỡ, khoảng cách (chữ, mũi tên, khoảng hở); không đổi số đo (DIMSCALE)Ghi dim và in thẳng từ Model

Theo DIMSCALE (System Variable): giá trị ban đầu 1.0000; 0 là tự tính theo khung nhìn; lớn hơn 0 thì chữ, mũi tên và các khoảng được nhân lên để in ra đúng cỡ đã đặt. Nếu kiểu kích thước là annotative, DIMSCALE tự về 0 và tỉ lệ dim do biến CANNOSCALE quyết định; khi đó không đặt DIMSCALE khác 0 được. DIMSCALE không tác động lên multileader (dùng MLEADERSCALE).

Ví dụ thiết lập dim cho bản vẽ in 1:100

About Setting the Scale for Dimensions ghi nguyên tắc: các kích cỡ trong kiểu (chữ, mũi tên, khoảng hở) nên nhập bằng kích thước thật trên giấy, rồi để tỉ lệ lo phần phóng to. Có ba cách dựng:

Cách làmĐặt gì
Ghi dim trong Model, in từ ModelDIMSCALE bằng nghịch đảo tỉ lệ in (hãng ví dụ in 1/4 thì DIMSCALE = 4)
Ghi dim trong Model, in qua LayoutDIMSCALE = 0 (Scale Dimensions To Layout); mỗi khung nhìn một layer dim riêng
Ghi dim ngay trong LayoutKhông cần chỉnh: DIMSCALE và DIMLFAC giữ 1.0000; dim liên kết tự điều chỉnh theo tỉ lệ khung nhìn

Áp vào bản vẽ hệ mét vẽ 1:1 bằng mm, in từ Model tỉ lệ 1:100, muốn chữ dim in ra cao 2.5 mm:

  1. Gõ D, New, đặt tên KT-100, Continue.
  2. Tab Text: Text Height = 2.5 (kiểu chữ có Height = 0). Tab Symbols and Arrows: Arrow Size theo cỡ bạn muốn thấy trên giấy, ví dụ 2.5.
  3. Tab Lines: Offset From Origin, Extend Beyond Dim Lines nhập theo milimét trên giấy.
  4. Tab Fit: chọn Use Overall Scale Of = 100.
  5. Tab Primary Units: Unit Format Decimal, Precision 0 nếu ghi số nguyên mm. Theo To Set the Overall Dimension Scale, OK rồi Close.

Chữ trong Model khi đó cao 250 đơn vị và in ra 2.5 mm. Cùng nguyên tắc nghịch đảo áp cho chữ thường, hatch, linetype; xem đủ ở bài tỉ lệ bản vẽ và lệnh SCALE, phần in ở bài in bản vẽ A3, A4 đúng tỉ lệ. Nếu cùng một bản vẽ phải in nhiều tỉ lệ, dùng kiểu annotative thay vì tạo KT-50, KT-100, KT-200.

Tab Primary Units: số lẻ, hậu tố, làm tròn

Theo Primary Units Tab:

  • Unit Format (DIMLUNIT) và Precision (DIMDEC): số chữ số sau dấu thập phân.
  • Decimal Separator (DIMDSEP): dấu chấm, phẩy hay khoảng trắng.
  • Round Off (DIMRND): nhập 5 thì mọi số đo làm tròn tới bội 5 gần nhất (hãng ví dụ 0.25 và 1.0).
  • Prefix / Suffix (DIMPOST): thêm chữ trước hoặc sau số đo; gõ %%c để hiện ký hiệu phi, hậu tố mm để hiện đơn vị.
  • Scale Factor (DIMLFAC): nhân số đo hiển thị. Autodesk khuyên giữ 1.00; nhập 2 thì đường dài 1 hiện thành 2.
  • Zero Suppression (DIMZIN): ẩn số 0 đầu hoặc cuối; có Sub-units factor, ví dụ của hãng: hậu tố m, sub-unit factor 100, hậu tố cm thì .96m hiện thành 96cm.
  • Angular Dimensions (DIMAUNIT, DIMADEC): đơn vị và số lẻ cho dim góc.

Lỗi dim hay gặp và cách sửa

Vuốt ngang để xem đủ bảng.

Hiện tượngNguyên nhânCách sửa
Chữ, mũi tên dim bé xíu khi in từ ModelDIMSCALE vẫn 1 trong khi in 1:100Tab Fit, Use Overall Scale Of = 100, hoặc dùng kiểu annotative
Gõ Text Height không có tác dụngKiểu chữ có Height cố địnhSTYLE, đặt Height = 0
Số đo hiện gấp đôi, sai so với thựcScale Factor (DIMLFAC) khác 1Primary Units, Scale Factor về 1.00
Không đặt được DIMSCALEKiểu kích thước là annotativeĐổi tỉ lệ chú thích, hoặc dùng kiểu không annotative
Sửa kiểu nhưng vài dim không đổiDim đó mang override riêng-DIMSTYLE > Variables > chọn dim để xem override; Apply để áp thiết lập hiện hành cho dim đã chọn
Không xóa được kiểu dimKiểu đang hiện hành hoặc còn dim dùngSet Current kiểu khác, đổi kiểu cho các dim đó rồi xóa
Không sửa được kiểu tên Xref:...Kiểu nằm trong file xrefTạo kiểu mới lấy kiểu đó làm Start With
Chữ bị đẩy ra ngoài khi đo đoạn ngắnFit Options theo Best FitBật Always Keep Text Between Ext Lines hoặc đặt chữ thủ công
Mũi tên tự vẽ không chọn đượcBlock chưa có trong bản vẽ hoặc là block annotativeChèn block thường vào bản vẽ trước

Lệnh -DIMSTYLE ở dòng lệnh còn có Save (lưu biến dim hiện tại thành kiểu), Restore (lấy lại kiểu, gõ dấu ~ trước tên để xem khác biệt với kiểu hiện hành) và Apply: áp thiết lập dim hiện hành cho các dim đã chọn, ghi đè hẳn kiểu cũ của chúng. Hãng lưu ý Apply không cập nhật khoảng cách giữa các dim cùng gốc đã có (DIMDLI).

Chỉnh Dim Style cần AutoCAD bản nào

DIMSTYLE với đủ bảy tab, annotative và DIMSCALE có trên AutoCAD LT 2027 (xem tab Fit trong tài liệu AutoCAD LT 2027), đủ cho hồ sơ 2D. AutoCAD 2027 thêm 3D, LISP đầy đủ cùng bảy bộ công cụ chuyên ngành; so sánh ở bài AutoCAD LT 2027 làm được gì.

Phiên bảnDim StyleGiá tại TND
AutoCAD LT 2027DIMSTYLE, substyle, override, annotative, -DIMSTYLE12.800.000đ/năm
AutoCAD 2027Như LT, thêm 3D, bộ công cụ chuyên ngành41.900.000đ/năm

Mới học AutoCAD xem các lệnh cơ bản. Bảng giá phần mềm CAD có hóa đơn VAT: phần mềm CAD bản quyền.

Câu hỏi thường gặp

Lệnh chỉnh dim trong CAD là gì?

DIMSTYLE, lệnh tắt D. Hộp thoại Dimension Style Manager cho tạo kiểu mới (New), sửa (Modify), ghi đè tạm (Override) và so sánh (Compare).

Scale for dimension features là gì?

Là nhóm ở tab Fit đặt tỉ lệ tổng của dim: Annotative, Scale Dimensions To Layout (DIMSCALE = 0) hoặc Use Overall Scale Of (DIMSCALE). Nó nhân cỡ chữ, mũi tên, khoảng hở nhưng không đổi số đo.

Vì sao chỉnh Text Height mà chữ dim không đổi?

Kiểu chữ dim đang dùng có chiều cao cố định. Autodesk ghi chiều cao kiểu chữ phải bằng 0 thì Text Height ở tab Text mới có tác dụng.

In 1:100 thì đặt DIMSCALE bao nhiêu?

Ghi dim và in từ Model thì DIMSCALE bằng nghịch đảo tỉ lệ in, tức 100. Ghi dim trong Layout thì giữ DIMSCALE 1; ghi trong Model in qua Layout thì DIMSCALE 0.

Số đo dim bị sai so với chiều dài thật, sửa thế nào?

Kiểm Scale Factor (DIMLFAC) ở tab Primary Units, Autodesk khuyên giữ 1.00. Kiểm thêm xem dim có bị gõ đè chữ không.

AutoCAD LT có chỉnh Dim Style được không?

Có. DIMSTYLE, substyle, override, annotative, DIMSCALE và -DIMSTYLE đều có trong tài liệu AutoCAD LT 2027.

Nguồn tham khảo

Chia sẻ:Facebook

Thanh Nguyễn

TND

Tư vấn bản quyền, VPS và máy chủ kèm hóa đơn VAT, hợp đồng đầy đủ cho doanh nghiệp.