Trả lời nhanh: Gõ PLOT (Ctrl+P), chọn máy in và khổ A3 hoặc A4, Plot Area chọn Window bắt khung tên, bỏ Fit to Paper và nhập tỉ lệ (mm = 1, Units = 100 cho 1:100), chọn bảng nét in như monochrome.ctb, bấm Preview rồi OK. Độ dày nét chỉnh trong file CTB bằng Plot Style Table Editor.
In ra bị lệch góc giấy, sai tỉ lệ, nét dày đều như nhau hay in ra màu khi cần đen trắng: phần lớn là do chỉnh sai hộp thoại Plot hoặc file nét in CTB. Bài này đi từng bước in bản vẽ ra giấy A3, A4 theo tài liệu Autodesk Help AutoCAD 2027, cách nạp và sửa file CTB, lưu Page Setup và bảng sửa lỗi in.
In AutoCAD gồm ba phần: máy in, tỉ lệ và nét in
Lệnh in trong AutoCAD là PLOT. Theo trang PLOT của Autodesk Help AutoCAD 2027, lệnh mở hộp thoại Plot và in bản vẽ ra máy in, máy vẽ hoặc ra file. Mọi lỗi in hay gặp đều rơi vào một trong ba nhóm:
| Nhóm | Chỉnh ở đâu trong hộp thoại Plot | Lỗi nếu chỉnh sai |
|---|---|---|
| Máy in và khổ giấy | Printer/Plotter, Paper Size, Drawing Orientation | Bản vẽ bị xoay, bị cắt mép, máy in báo không hỗ trợ khổ |
| Vùng in và tỉ lệ | Plot Area, Plot Offset, Plot Scale | In sai tỉ lệ, bản vẽ nằm lệch một góc giấy |
| Nét in | Plot Style Table (Pen Assignments), Plot Options | Nét quá đậm, quá mảnh, in ra màu khi muốn in đen trắng |
Bài này đi lần lượt ba nhóm trên cho trường hợp in giấy A3, A4 ra máy in văn phòng. Nếu bạn cần xuất ra PDF thì xem bài chuyển file CAD DWG sang PDF; cần in cả bộ nhiều tờ một lần thì dùng PUBLISH để in hàng loạt.
Lệnh in và phím tắt cần nhớ
| Lệnh | Phím tắt | Tác dụng |
|---|---|---|
| PLOT | Ctrl+P hoặc gõ PRINT | Mở hộp thoại Plot để in |
| PREVIEW | PRE | Xem trước bản vẽ đúng như khi in ra |
| PAGESETUP | Mở Page Setup Manager, lưu thiết lập in cho từng layout | |
| STYLESMANAGER | Mở thư mục Plot Styles để sửa, tạo bảng nét in CTB, STB | |
| LWEIGHT | LW | Đặt độ dày nét hiện hành và cách hiển thị độ dày nét |
| CONVERTPSTYLES | Đổi bản vẽ giữa kiểu nét in theo màu (CTB) và kiểu nét in đặt tên (STB) |
Phím tắt lấy từ bảng phím tắt AutoCAD LT của Autodesk. Trên thanh Ribbon, lệnh in nằm ở tab Output > panel Plot > Plot (To Plot a Drawing). Lệnh PLOT cũng có trong tài liệu AutoCAD LT 2027.
Các bước in bản vẽ ra giấy A3, A4
Trình tự dưới đây theo mô tả hộp thoại Plot của Autodesk. Bấm nút More Options (mũi tên góc dưới phải) để hiện đủ phần nét in và hướng giấy.
- Gõ
PLOThoặc bấm Ctrl+P. - Ở Printer/Plotter, chọn máy in trong danh sách Name. Danh sách gồm máy in của Windows và các file cấu hình PC3; biểu tượng phía trước cho biết đó là loại nào.
- Ở Paper Size, chọn khổ A3 hoặc A4 theo đúng tên driver máy in hiển thị. Nếu máy in không hỗ trợ khổ đã chọn, AutoCAD hiện cảnh báo và cho chọn khổ mặc định của máy in hoặc khổ tự đặt.
- Ở Plot Area, chọn vùng cần in (xem bảng ở mục sau). Bản vẽ trong Model thường chọn Window rồi bắt hai góc khung tên.
- Bật Center the Plot để bản vẽ nằm giữa tờ giấy.
- Ở Plot Scale, bỏ chọn Fit to Paper nếu cần đúng tỉ lệ, rồi nhập tỉ lệ (mục kế tiếp).
- Ở Plot Style Table (Pen Assignments), chọn bảng nét in, ví dụ
monochrome.ctbđể in đen trắng. - Ở Drawing Orientation, chọn Landscape (cạnh dài nằm ngang) hoặc Portrait.
- Bấm Preview xem trước. Thoát xem trước bằng Esc hoặc Enter, hoặc chuột phải chọn Exit.
- Bấm Apply to Layout để lưu thiết lập vào layout cho lần sau, rồi bấm OK để in.
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
| Plot Area | In phần nào | Lưu ý |
|---|---|---|
| Layout / Limits | Ở layout: mọi thứ trong vùng in của khổ giấy. Ở Model: vùng giới hạn lưới (limits) | Khi chọn Layout thì không bật được Center the Plot và Fit to Paper |
| Extents | Toàn bộ đối tượng đang có trong không gian hiện hành | Một đối tượng lạc ở xa làm bản vẽ in ra rất nhỏ |
| Display | Đúng phần đang thấy trên màn hình | Phụ thuộc lúc bạn zoom |
| View | Một view đã lưu bằng lệnh VIEW | Chỉ hiện khi bản vẽ có view đã lưu |
| Window | Vùng chữ nhật bạn bắt hai góc | Cách hay dùng khi in từ Model theo khung tên |
In đúng tỉ lệ 1:100, 1:50 trong Model và Layout
Theo About Setting the Plot Scale, bạn vẽ đối tượng theo kích thước thật (1:1), rồi đặt tỉ lệ lúc in. Khổ giấy quyết định đơn vị trên hộp thoại là inch hay mm. Ví dụ của Autodesk: giấy tính bằng mm, nhập 1 ở ô mm và 10 ở ô Units thì mỗi mm trên giấy bằng 10 mm thật. Theo cách đó, với bản vẽ tính bằng mm:
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
| Tỉ lệ cần in | Ô mm | Ô Units | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| 1:100 | 1 | 100 | 1 mm trên giấy là 100 mm thật |
| 1:50 | 1 | 50 | 1 mm trên giấy là 50 mm thật |
| 1:20 | 1 | 20 | Hay dùng cho chi tiết |
| Fit to Paper | Tự tính | Tự tính | Phóng vừa khổ giấy, không đúng tỉ lệ; chỉ hợp để in bản nháp xem nhanh |
Mặc định hộp thoại để 1:1 khi in từ layout và Fit to Paper khi in từ Model. Ở layout có hai tỉ lệ: layout in 1:1 theo khổ giấy, còn tỉ lệ của mô hình đặt riêng trong từng viewport. Trình tự làm layout theo About Printing From Paper Space: chọn layout, đặt máy in, khổ giấy, tỉ lệ, hướng giấy; chèn khung tên; tạo layer riêng cho viewport; tạo viewport và đặt tỉ lệ cho từng viewport; ghi kích thước, chú thích; tắt layer viewport; rồi in.
Danh sách tỉ lệ có sẵn sửa được bằng lệnh SCALELISTEDIT. Tùy chọn Scale Lineweights làm độ dày nét to nhỏ theo tỉ lệ in; nếu không bật, độ dày nét in ra đúng giá trị đã gán, bất kể tỉ lệ.
Khi in khung tên A3 vẽ trong Model theo tỉ lệ 1:100, khung tên phải được vẽ to gấp 100 lần kích thước giấy thật (420 x 297 mm thành 42000 x 29700). Cách gọn hơn là đặt khung tên trong layout ở 1:1 và để viewport lo tỉ lệ.
Nét in CTB là gì, khác STB thế nào
Theo About Plot Styles, plot style (kiểu in) là một thuộc tính giống màu và kiểu đường, quyết định đối tượng được in ra với màu, độ xám, độ dày nét, kiểu đường, độ trong suốt, kiểu đầu nét và nối nét ra sao. Các kiểu in được gom vào một trong hai loại bảng (About Plot Style Tables):
| Bảng theo màu (CTB) | Bảng đặt tên (STB) | |
|---|---|---|
| Gán theo | Màu của đối tượng: mọi đối tượng màu đỏ in giống nhau | Tên kiểu in gán cho đối tượng hay layer, không phụ thuộc màu |
| Số kiểu in | 256, mỗi màu một kiểu; sửa được nhưng không thêm, bớt được | Thêm, bớt tùy ý; kiểu đầu tiên là NORMAL không sửa được |
| Đuôi file | .ctb | .stb |
| Biến cho biết bản vẽ đang dùng loại nào | PSTYLEMODE = 1 | PSTYLEMODE = 0 |
Một bản vẽ chỉ dùng được một trong hai loại. Biến PSTYLEMODE chỉ để đọc; muốn đổi loại thì dùng CONVERTPSTYLES (chuyển bảng CTB sang STB trước bằng CONVERTCTB). Loại mặc định cho bản vẽ mới đặt ở Options, tab Plot and Publish, nút Plot Style Table Settings (hướng dẫn của Autodesk); thiết lập này không đổi các bản vẽ đã có.
Các bảng CTB có sẵn khi cài (Color Dependent Plot Style Table Reference):
| File | Tác dụng |
|---|---|
| acad.ctb | Bảng mặc định |
| monochrome.ctb | In mọi màu thành màu đen |
| grayscale.ctb | Đổi mọi màu thành thang xám khi in |
| fillPatterns.ctb | 9 màu đầu dùng 9 mẫu tô đầu tiên, các màu khác giữ kiểu tô của đối tượng |
| screening 100%, 75%, 50%, 25%.ctb | In với lượng mực 100, 75, 50, 25% cho mọi màu |
| None | Không áp bảng nét in nào |
Nạp file CTB của công ty và chỉnh độ dày nét theo màu
Nhiều văn phòng có sẵn một file CTB quy định màu nào in nét bao nhiêu. Theo Autodesk, file CTB, STB nằm mặc định trong thư mục:
<ổ đĩa>:\Users\<tên người dùng>\AppData\Roaming\Autodesk\<phiên bản>\<release>\<ngôn ngữ>\plotters\Plot Styles
Cách nạp và sửa:
- Gõ STYLESMANAGER để mở đúng thư mục Plot Styles, chép file CTB của công ty vào đó. Thư mục tìm kiểu in có thể đổi trong OPTIONS.
- Mở lại hộp thoại Plot (hoặc Page Setup), chọn file vừa chép trong danh sách Plot Style Table.
- Bấm nút Edit cạnh danh sách để mở Plot Style Table Editor. Có thể mở trực tiếp bằng cách nhấp đúp file CTB trong thư mục (Plot Style Table Editor).
- Sang tab Form View, chọn màu ở cột trái, chỉnh thuộc tính ở bên phải (To Edit Plot Style Settings).
- Bấm Save & Close. Muốn giữ bản gốc thì dùng Save As lưu thành tên khác.
Ý nghĩa các thuộc tính chính trong Form View theo Table View and Form View Tabs:
| Thuộc tính | Tác dụng khi in |
|---|---|
| Color | Mặc định Use Object Color (giữ màu đối tượng). Chọn Black thì màu đó in ra đen |
| Enable Dithering | Giả lập thêm màu bằng chấm; Autodesk ghi thường tắt để tránh nét mảnh bị lấm tấm và để màu nhạt rõ hơn |
| Convert to Grayscale | Đổi màu thành thang xám nếu máy in hỗ trợ |
| Screening | Lượng mực từ 0 (trắng) tới 100 (đậm đủ); cần bật Dithering |
| Linetype | Ghi đè kiểu đường khi in; Adaptive Adjustment tự co giãn để nét đứt kết thúc trọn mẫu |
| Lineweight | Ghi đè độ dày nét khi in, tính bằng mm; Use object lineweight thì giữ độ dày của đối tượng |
| Edit Lineweights | Sửa giá trị trong 28 mức độ dày có sẵn; không thêm hay xóa mức được |
Nét đứt in ra không đều là chuyện của tỉ lệ kiểu đường hơn là CTB; xem bài vẽ nét đứt và chỉnh LTSCALE. Muốn mỗi nhóm đối tượng một màu để CTB gán nét đúng thì tổ chức theo layer trong AutoCAD.
Lưu thiết lập in bằng Page Setup để lần sau không phải chỉnh lại
Theo To Work with Named Page Setups for Plotting, page setup là bộ thiết lập in có tên, gắn với layout:
- Tab Output > panel Plot > Page Setup Manager.
- Bấm New, đặt tên như "A3 den trang 1-100", chọn thiết lập gốc trong Start With, OK.
- Trong hộp thoại Page Setup, chọn máy in, khổ giấy, vùng in, tỉ lệ, bảng nét in, hướng giấy rồi OK.
- Chọn page setup vừa tạo, bấm Set Current cho layout đang mở.
- Bản vẽ khác cần cùng thiết lập: bấm Import, chọn file DWG đã có page setup và nhập vào.
Trong Page Setup, ô Display Plot Styles cho hiện ngay trên layout màu và nét như khi in (To Work With Plot Style Tables Using Page Setup Manager), tiện kiểm tra trước khi tốn giấy. Bản vẽ có page setup đặt sẵn cho từng layout cũng là điều kiện để PUBLISH in hàng loạt không phải hỏi lại.
Lỗi in AutoCAD hay gặp và cách sửa
Phần Plot Options theo About Setting Options for Plotted Objects và hộp thoại Plot:
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
| Hiện tượng | Nguyên nhân thường gặp | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Nét in ra dày bằng nhau, không phân biệt nét chính phụ | Tắt Plot with Plot Styles và Plot Object Lineweights, hoặc CTB để mọi màu cùng Lineweight | Bật Plot with Plot Styles (bật cái này là in cả lineweight); kiểm tra cột Lineweight trong CTB |
| Nét quá đậm khi in bản nhỏ | Bật Scale Lineweights, hoặc CTB gán nét to | Tắt Scale Lineweights; giảm Lineweight các màu trong CTB |
| In ra màu dù muốn đen trắng | Đang dùng acad.ctb hoặc None | Chọn monochrome.ctb, hoặc đặt Color = Black trong CTB riêng |
| Màu nhạt in ra mờ, lấm tấm | Dithering, Screening dưới 100 | Tắt Enable Dithering; Screening để 100 |
| Bản vẽ in ra rất nhỏ ở một góc | Plot Area = Extents mà có đối tượng lạc ở xa | In bằng Window theo khung tên, hoặc xóa đối tượng lạc |
| Bản vẽ bị cắt mép | Khung tên lớn hơn vùng in được của máy in (đường nét đứt trên layout) | Chọn khổ có lề nhỏ hơn hoặc chỉnh Plot Offset; Center the Plot |
| Không bật được Fit to Paper hay Center the Plot | Plot Area đang là Layout | Đổi Plot Area sang Window hoặc Extents |
| Không chọn được file CTB, chỉ thấy STB | Bản vẽ ở chế độ named (PSTYLEMODE = 0) | Dùng CONVERTPSTYLES đổi về chế độ theo màu |
| Đối tượng trong suốt in ra đặc | Plot Transparency tắt mặc định | Bật Plot Transparency (có biến PLOTTRANSPARENCYOVERRIDE ghi đè) |
| Bản vẽ in bị xoay sai hướng | Drawing Orientation, PLOTROTMODE | Đổi Landscape, Portrait hoặc Plot Upside-Down; xem lại biến PLOTROTMODE |
Bản vẽ làm bằng bản Student tự in kèm dòng chữ "PRODUCED BY AN AUTODESK STUDENT VERSION" theo tài liệu Autodesk; biến STUDENTDRAWING cho biết bản vẽ có phải tạo từ bản Student hay không. Bản vẽ nộp hồ sơ, gửi khách nên làm bằng bản thương mại.
In bản vẽ cần AutoCAD bản nào
PLOT, Page Setup, bảng nét in CTB và PUBLISH đều có trên AutoCAD LT 2027, đủ cho việc in 2D hằng ngày. AutoCAD 2027 thêm phần in khung nhìn đã render và bộ công cụ chuyên ngành; tài liệu Autodesk ghi tùy chọn in rendered viewport không có trên LT. So sánh hai bản ở bài AutoCAD LT 2027 làm được gì.
| Phiên bản | In ấn | Giá tại TND |
|---|---|---|
| AutoCAD LT 2027 | PLOT, Page Setup, CTB/STB, PUBLISH, in PDF | 12.800.000đ/năm |
| AutoCAD 2027 | Như LT, thêm in viewport đã render, LISP, bộ công cụ chuyên ngành | 41.900.000đ/năm |
Mới học AutoCAD: các lệnh cơ bản. Bảng giá phần mềm CAD có hóa đơn VAT: phần mềm CAD bản quyền.
Câu hỏi thường gặp
Lệnh in trong AutoCAD là gì?
PLOT, phím tắt Ctrl+P hoặc gõ PRINT. Xem trước bằng PREVIEW (PRE).
Làm sao in bản vẽ AutoCAD đúng tỉ lệ 1:100?
Bỏ chọn Fit to Paper trong Plot Scale, với bản vẽ tính bằng mm nhập 1 ở ô mm và 100 ở ô Units. In từ layout thì để 1:1 và đặt tỉ lệ cho viewport.
File CTB là gì?
Là bảng nét in theo màu (color-dependent plot style table), có 256 kiểu in tương ứng 256 màu, quy định màu đó in ra màu gì, nét dày bao nhiêu.
Chép file CTB vào đâu để AutoCAD nhận?
Vào thư mục Plot Styles; gõ STYLESMANAGER để mở đúng thư mục này rồi chép file vào, sau đó chọn trong danh sách Plot Style Table.
Vì sao in AutoCAD nét nào cũng dày như nhau?
Thường do tắt Plot with Plot Styles và Plot Object Lineweights, hoặc file CTB gán cùng một Lineweight cho mọi màu.
AutoCAD LT có in được với CTB không?
Có. PLOT, Page Setup, STYLESMANAGER, bảng nét in và PUBLISH đều có trên AutoCAD LT 2027.
Nguồn tham khảo
- Autodesk Help AutoCAD 2027: PLOT (Command)
- Autodesk Help AutoCAD LT 2027: PLOT (Command)
- Autodesk Help: To Plot a Drawing
- Autodesk Help: Plot Dialog Box
- Autodesk Help: About Setting the Plot Scale
- Autodesk Help: About Printing From Paper Space
- Autodesk Help: About Setting Options for Plotted Objects
- Autodesk Help: About Plot Styles
- Autodesk Help: About Plot Style Tables
- Autodesk Help: Color Dependent Plot Style Table Reference
- Autodesk Help: Plot Style Table Editor
- Autodesk Help: Table View and Form View Tabs (Plot Style Table Editor)
- Autodesk Help: STYLESMANAGER (Command)
- Autodesk Help: To Edit Plot Style Settings
- Autodesk Help: To Work With Plot Style Tables Using Page Setup Manager
- Autodesk Help: To Work with Named Page Setups for Plotting
- Autodesk Help: PSTYLEMODE (System Variable)
- Autodesk Help: CONVERTPSTYLES (Command)
- Autodesk Help: To Set a Plot Style Table Type for New Drawings
- Autodesk: AutoCAD LT Shortcut Guide (PDF)



