Trả lời nhanh: Gõ LT (LINETYPE), bấm Load để nạp DASHED hoặc HIDDEN từ acadiso.lin, rồi gán cho layer hoặc đối tượng. Nếu nét đứt vẫn hiện liền, đổi tỉ lệ bằng LTS (LTSCALE) hoặc Linetype Scale trong Properties; in Layout thì để PSLTSCALE = 1 và gõ REGENALL.
"Vẽ nét đứt trong CAD" được tìm khoảng 590 lần mỗi tháng, và câu hỏi đi kèm nhiều nhất là vì sao đã chọn nét đứt mà vẫn hiện nét liền. Nguyên nhân gần như luôn là tỉ lệ linetype. Bài này đi theo tài liệu Autodesk Help AutoCAD 2027: nạp linetype, gán đúng cách, các biến tỉ lệ và bảng lỗi hay gặp.
Nét đứt trong AutoCAD là linetype: các khái niệm cần nắm
Theo About Linetypes, linetype (kiểu đường) là một thuộc tính hiển thị gán cho đối tượng: có thể là mẫu gạch, chấm, chữ, ký hiệu, hoặc nét liền. Nét đứt (DASHED, HIDDEN), nét chấm gạch (CENTER, DASHDOT) đều là linetype nạp từ file định nghĩa .lin.
| Thiết lập linetype | Đối tượng hiển thị thế nào |
|---|---|
| Continuous | Nét liền |
| ByLayer | Theo linetype gán cho layer của đối tượng |
| Gán trực tiếp (ví dụ DASHDOT) | Luôn dùng linetype đó, bất kể layer |
| ByBlock | Nét liền cho tới khi đưa vào block; khi chèn block, đối tượng lấy linetype hiện hành |
| File .lin | Dùng cho |
|---|---|
| acadiso.lin (AutoCAD), acadltiso.lin (AutoCAD LT) | Bản vẽ đơn vị mét (metric), thường gặp ở Việt Nam |
| acad.lin (AutoCAD), acadlt.lin (AutoCAD LT) | Bản vẽ đơn vị inch (imperial) |
Autodesk lưu ý không trộn linetype imperial và metric trong cùng bản vẽ vì khác tỉ lệ (Linetype Manager). Biến MEASUREMENT cho biết bản vẽ dùng bộ file nào: 0 là imperial, 1 là metric.
Cách vẽ nét đứt trong CAD từng bước
Bước 1: nạp linetype nét đứt. Theo To Work With Linetypes: tab Home, panel Properties, mở danh sách Linetype, chọn Other (hoặc gõ lệnh LINETYPE, lệnh tắt LT). Trong Linetype Manager bấm Load, chọn kiểu cần dùng (ví dụ DASHED, HIDDEN, CENTER); muốn lấy từ file khác thì bấm File để mở file .lin. Bấm OK để đóng.
Bước 2: gán nét đứt. Có ba cách, nên theo thứ tự ưu tiên:
| Cách | Làm thế nào | Khi nào dùng |
|---|---|---|
| Gán cho layer | Tạo layer riêng (ví dụ NET_KHUAT), đặt linetype của layer là HIDDEN, đối tượng để ByLayer | Bản vẽ chuẩn, dễ quản lý, đổi một chỗ áp cả bản vẽ |
| Đặt linetype hiện hành | Chọn linetype trong danh sách Linetype ở panel Properties khi không chọn đối tượng nào, rồi vẽ | Vẽ nhanh vài nét riêng lẻ |
| Đổi cho đối tượng có sẵn | Chọn đối tượng, chuột phải, Properties, mục Linetype chọn kiểu cần | Sửa nét đã vẽ |
Bước 3: chỉnh tỉ lệ cho nét đứt hiện rõ. Nếu nét đã gán DASHED mà vẫn trông như nét liền, đó là do tỉ lệ linetype chưa hợp với kích thước bản vẽ. Phần tiếp theo giải thích các biến tỉ lệ.
Lệnh cho người gõ tay: LT mở Linetype Manager, LTS đổi tỉ lệ toàn cục (LTSCALE), RE tái tạo bản vẽ (REGEN), REA tái tạo mọi viewport (REGENALL); lệnh tắt theo bảng phím tắt AutoCAD LT của Autodesk.
LTSCALE, CELTSCALE và Linetype Scale: ba lớp tỉ lệ
Độ dài gạch và khoảng hở mà bạn thấy là kết quả nhân của hai giá trị (Autodesk): tỉ lệ toàn cục và tỉ lệ riêng của từng đối tượng.
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
| Thiết lập | Ở đâu | Tác dụng | Mặc định |
|---|---|---|---|
| LTSCALE | Lệnh LTSCALE, hoặc Global Scale Factor trong Linetype Manager (Show Details) | Tỉ lệ toàn cục cho mọi linetype trong bản vẽ; giá trị càng nhỏ, mẫu gạch lặp càng dày; đổi xong bản vẽ được tái tạo | 1.0 |
| CELTSCALE | Current Object Scale trong Linetype Manager | Tỉ lệ cho đối tượng vẽ mới; giá trị này thành thuộc tính Linetype Scale của đối tượng | 1.0 |
| Linetype Scale (thuộc tính) | Bảng Properties của đối tượng đã chọn | Tỉ lệ riêng của đối tượng đó | Theo CELTSCALE lúc vẽ |
Ví dụ của Autodesk: một đường vẽ với CELTSCALE = 2 trong bản vẽ có LTSCALE = 0.5 trông giống hệt một đường vẽ với CELTSCALE = 1 trong bản vẽ có LTSCALE = 1. Quy tắc thực hành: chỉnh LTSCALE để cả bản vẽ hiện nét đứt hợp lý, chỉ chỉnh Linetype Scale của từng đối tượng khi riêng nét đó quá ngắn hoặc quá dài.
PSLTSCALE và MSLTSCALE: nét đứt trong Layout và theo annotation scale
Khi in từ Layout, các viewport có thể có tỉ lệ khác nhau (1:50, 1:100...). Biến PSLTSCALE quyết định nét đứt trong viewport được tính theo đơn vị nào:
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
| Biến | Giá trị | Ý nghĩa theo Autodesk Help |
|---|---|---|
| PSLTSCALE | 1 (mặc định) | Tỉ lệ viewport chi phối: độ dài gạch tính theo đơn vị giấy, nên các viewport tỉ lệ khác nhau vẫn hiện nét đứt giống nhau; vẫn chỉnh được bằng LTSCALE |
| PSLTSCALE | 0 | Không tỉ lệ đặc biệt: gạch tính theo đơn vị của không gian vẽ ra đối tượng, nhân với LTSCALE |
| MSLTSCALE | 1 (mặc định) | Nét đứt trên tab Model được nhân theo annotation scale |
| MSLTSCALE | 0 | Nét đứt trên tab Model không theo annotation scale; bản vẽ tạo từ bản 2007 trở về trước mở ra có giá trị 0 |
Trong Linetype Manager, ô Use Paper Space Units for Scaling chính là PSLTSCALE. Tài liệu To Scale Linetypes in Layout Viewports minh họa: với PSLTSCALE = 1, một nét đứt vẽ trên giấy và một nét đứt trong viewport phóng 1x hay 2x đều hiện cùng độ dài gạch. Biến MSLTSCALE theo trang MSLTSCALE.
Đổi PSLTSCALE xong mà viewport chưa đổi? Autodesk ghi rõ: khi đổi PSLTSCALE hoặc dùng ZOOM với PSLTSCALE = 1, đối tượng trong viewport không tự tái tạo theo tỉ lệ mới. Gõ REGEN hoặc REGENALL để cập nhật.
Nét đứt hiện thành nét liền: nguyên nhân và cách sửa
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách sửa |
|---|---|---|
| Đã gán DASHED nhưng nhìn như nét liền | Tỉ lệ linetype không hợp với kích thước bản vẽ hoặc độ dài đoạn nét | Đổi LTSCALE cho cả bản vẽ; với vài đối tượng thì đổi Linetype Scale trong Properties. Autodesk ghi: nét có mẫu mà trông liền thì cần tỉ lệ khác cho đối tượng |
| Ở Model hiện đứt, sang Layout hiện liền (hoặc ngược lại) | PSLTSCALE, MSLTSCALE và annotation scale khác nhau giữa hai nơi | Đặt PSLTSCALE = 1 để in Layout đồng nhất, kiểm tra MSLTSCALE, rồi REGENALL |
| Đổi tỉ lệ rồi mà màn hình chưa đổi | Viewport chưa tái tạo | Gõ REGEN (RE) hoặc REGENALL (REA) |
| Polyline nhiều đoạn ngắn hiện liền ở các góc | Mẫu nét bắt đầu lại ở từng đỉnh (PLINEGEN = 0) | Đặt PLINEGEN = 1 cho polyline mới; polyline có sẵn thì đặt Linetype Generation = Enabled trong Properties |
| Không thấy kiểu nét đứt trong danh sách | Linetype chưa nạp vào bản vẽ | LT, Load, chọn từ acadiso.lin hoặc acadltiso.lin |
| Nét đứt ở bản vẽ cũ dài ngắn bất thường | Lẫn linetype imperial và metric | Dùng đúng một bộ file theo MEASUREMENT, nạp lại linetype |
| Đối tượng theo layer nét đứt nhưng hiện liền | Đối tượng bị gán đè Continuous thay vì ByLayer | Chọn đối tượng, đặt Linetype về ByLayer (hoặc dùng SETBYLAYER) |
Thêm một chi tiết: biến LTGAPSELECTION (mặc định 1) cho phép chọn và bắt điểm ngay cả khi bấm vào khoảng hở của nét đứt; nếu đặt 0, bạn phải bấm đúng vào phần gạch.
Ví dụ thực tế: bản vẽ mặt bằng in Layout tỉ lệ 1:100
- Tạo layer NET_KHUAT linetype HIDDEN, layer TRUC linetype CENTER (nạp từ acadiso.lin hoặc acadltiso.lin).
- Vẽ nét khuất, trục định vị trên đúng layer, linetype để ByLayer.
- Ở tab Model, nếu nét đứt quá dày hoặc quá thưa, chỉnh LTSCALE (lệnh LTS) đến khi nhìn rõ mẫu gạch.
- Sang Layout, tạo viewport tỉ lệ 1:100, giữ PSLTSCALE = 1, gõ REGENALL. Nét đứt trên giấy và trong viewport giờ cùng độ dài gạch, kể cả khi có thêm viewport chi tiết tỉ lệ 1:20.
- In hoặc xuất PDF; in nhiều tờ một lần xem in và xuất PDF hàng loạt bằng PUBLISH.
Muốn mọi bản vẽ mới có sẵn nét đứt, nạp các linetype hay dùng vào file mẫu: Autodesk hướng dẫn nạp linetype thường dùng trong template, bản vẽ tạo từ template sẽ có sẵn. Linetype không dùng có thể dọn bằng PURGE hoặc nút Delete trong Linetype Manager; riêng ByLayer, ByBlock, Continuous và linetype đang dùng thì không xóa được.
AutoCAD LT có vẽ nét đứt được không, chọn bản nào
Có. Lệnh LINETYPE, LTSCALE, PSLTSCALE đều có trong tài liệu AutoCAD LT 2027, chỉ khác tên file .lin (acadlt.lin, acadltiso.lin). Bản vẽ 2D thuần thì AutoCAD LT đủ dùng; cần 3D, LISP, bộ công cụ chuyên ngành thì chọn AutoCAD. So sánh chi tiết: AutoCAD LT 2027 làm được gì.
| Nhu cầu | Gói | Giá tại TND |
|---|---|---|
| Bản vẽ 2D: nét đứt, kích thước, Layout, in ấn | AutoCAD LT 1 năm | 12.800.000đ/năm |
| Thêm 3D, LISP, các bộ công cụ chuyên ngành | AutoCAD 1 năm | 41.900.000đ/năm |
Lệnh vẽ, sửa cơ bản khác xem các lệnh cơ bản trong AutoCAD; ghi kích thước xem lệnh dim trong AutoCAD. Toàn bộ phần mềm thiết kế có hóa đơn VAT: phần mềm CAD bản quyền.
Câu hỏi thường gặp
Lệnh vẽ nét đứt trong CAD là gì?
Không có lệnh vẽ riêng: bạn vẽ bằng LINE, PLINE như thường, rồi gán linetype nét đứt (DASHED, HIDDEN) đã nạp bằng lệnh LINETYPE (LT).
Vì sao nét đứt trong AutoCAD hiện thành nét liền?
Do tỉ lệ linetype không hợp kích thước bản vẽ. Đổi LTSCALE (LTS) cho cả bản vẽ hoặc Linetype Scale của đối tượng trong Properties, rồi REGEN.
LTSCALE bao nhiêu là đúng?
Autodesk không đưa con số cố định. Mặc định là 1; giá trị càng nhỏ mẫu gạch càng dày. Chỉnh đến khi nét đứt hiện rõ ở tỉ lệ bạn xem và in.
PSLTSCALE nên để 0 hay 1?
Để 1 (mặc định) khi in từ Layout có nhiều viewport tỉ lệ khác nhau, nét đứt sẽ hiện giống nhau ở mọi viewport. Đổi xong gõ REGENALL.
AutoCAD LT có vẽ nét đứt được không?
Có. LINETYPE, LTSCALE, PSLTSCALE có đủ trên AutoCAD LT; file linetype là acadlt.lin và acadltiso.lin.
Nét đứt của polyline bị liền ở các góc thì sửa sao?
Bật PLINEGEN = 1 cho polyline mới, hoặc chọn polyline có sẵn và đặt Linetype Generation = Enabled trong Properties.
Nguồn tham khảo
- Autodesk Help AutoCAD 2027: About Linetypes
- Autodesk Help AutoCAD 2027: To Work With Linetypes
- Autodesk Help AutoCAD 2027: Linetype Manager
- Autodesk Help AutoCAD 2027: LINETYPE (Command)
- Autodesk Help AutoCAD LT 2027: LINETYPE (Command)
- Autodesk Help AutoCAD 2027: LTSCALE (Command)
- Autodesk Help AutoCAD 2027: CELTSCALE (System Variable)
- Autodesk Help AutoCAD 2027: PSLTSCALE (System Variable)
- Autodesk Help AutoCAD 2027: MSLTSCALE (System Variable)
- Autodesk Help AutoCAD 2027: To Scale Linetypes in Layout Viewports
- Autodesk Help AutoCAD 2027: PLINEGEN (System Variable)
- Autodesk Help AutoCAD 2027: MEASUREMENT (System Variable)
- Autodesk Help AutoCAD 2027: LTGAPSELECTION (System Variable)
- Autodesk: AutoCAD LT Shortcut Guide (PDF)



