AutoDesk Nén, CAD và tiện ích

Ghi kích thước trong AutoCAD: dim thẳng, liên tục, góc, bán kính, cung

Hướng dẫn ghi kích thước trong AutoCAD theo Autodesk Help: DIM, DIMLINEAR, DIMALIGNED, DIMCONTINUE, DIMBASELINE, QDIM, DIMANGULAR, DIMRADIUS, DIMARC, DIMASSOC.

Thanh Nguyễn Đăng 11 phút đọc

Ghi kích thước trong AutoCAD: dim thẳng, liên tục, góc, bán kính, cung
Mục lục bài viết
  1. Các lệnh dim trong AutoCAD và lệnh tắt
  2. Lệnh DIM: một lệnh cho hầu hết kiểu kích thước
  3. Dim thẳng: DIMLINEAR và DIMALIGNED
  4. Dim liên tục và dim cùng gốc: DIMCONTINUE, DIMBASELINE, QDIM
  5. Ghi kích thước góc, bán kính, đường kính và chiều dài cung
  6. Kích thước liên kết: DIMASSOC và khi dim không tự cập nhật
  7. Lỗi hay gặp khi ghi kích thước và cách xử lý
  8. Ghi kích thước cần AutoCAD bản nào
  9. Câu hỏi thường gặp
  10. Nguồn tham khảo
  11. Bài viết liên quan

Trả lời nhanh: Gõ DIM rồi rê chuột lên đối tượng: line ra kích thước thẳng, cung ra bán kính, đường tròn ra đường kính. Ghi chuỗi nối tiếp bằng DCO (DIMCONTINUE), cùng gốc bằng DBA (DIMBASELINE), cả dãy một lần bằng QDIM; góc DAN, bán kính DRA, chiều dài cung DAR.

"Lệnh dim trong CAD" và các biến thể như dim liên tục, dim góc, dim bán kính cộng lại gần 1.500 lượt tìm mỗi tháng. Bài này gom cả nhóm lệnh ghi kích thước theo tài liệu Autodesk Help của AutoCAD 2027: lệnh nào cho việc gì, các tùy chọn đáng dùng, cách ghi chuỗi nhanh mà không cần LISP, và bảng lỗi hay gặp.

Các lệnh dim trong AutoCAD và lệnh tắt

AutoCAD có một lệnh ghi kích thước "tất cả trong một" là DIM và các lệnh riêng cho từng kiểu. Bảng dưới theo danh mục lệnh ghi kích thước của Autodesk Help; lệnh tắt lấy từ bảng phím tắt AutoCAD LT.

LệnhLệnh tắtGhi kích thước gì
DIMTự nhận kiểu theo đối tượng: thẳng, góc, bán kính, đường kính, chiều dài cung, tọa độ
DIMLINEARKích thước thẳng nằm ngang, thẳng đứng hoặc xoay góc
DIMALIGNEDKích thước thẳng song song với hai điểm đo (cạnh xiên)
DIMCONTINUEDCOKích thước nối tiếp (dim liên tục, chuỗi)
DIMBASELINEDBAKích thước cùng gốc (dim từ một đường chuẩn)
DIMANGULARDANKích thước góc
DIMRADIUSDRABán kính cung, đường tròn
DIMDIAMETERDDIĐường kính cung, đường tròn
DIMARCDARChiều dài cung
DIMJOGGEDDJOBán kính có đường gãy cho cung rất lớn
QDIMGhi nhanh cả chuỗi kích thước từ các đối tượng chọn
DIMSTYLEDTạo, sửa kiểu kích thước (cỡ chữ, mũi tên, vị trí chữ)

Tất cả lệnh trên là lệnh 2D, có trên cả AutoCAD và AutoCAD LT (xem DIM trong tài liệu AutoCAD LT).

Lệnh DIM: một lệnh cho hầu hết kiểu kích thước

Theo trang DIM, khi rê chuột qua một đối tượng, DIM tự xem trước kiểu kích thước phù hợp:

Rê qua đối tượngDIM mặc định ghi
LineKích thước thẳng
Arc (cung)Bán kính
Circle (đường tròn)Đường kính
PolylineThẳng hoặc bán kính, tùy đoạn được chọn
  1. Gõ DIM, Enter.
  2. Rê chuột lên cạnh cần ghi, thấy bản xem trước thì bấm chọn, rồi bấm chỗ đặt đường kích thước. Hoặc bấm hai điểm bất kỳ để ghi khoảng cách giữa chúng.
  3. Lệnh chưa thoát, tiếp tục ghi cạnh khác. Chọn tùy chọn Angular hiện ở dòng lệnh để chuyển sang ghi góc, Baseline hoặc Continue để chuyển sang chuỗi kích thước; Autodesk ghi chế độ Baseline, Continue giữ nguyên tới khi bạn đổi.
  4. Nhấn Enter hoặc Esc để kết thúc.

Đặt dim đè lên dim cũ: DIM hỏi cách xử lý. Move away xếp hai kích thước thành kiểu cùng gốc; Break up tách kích thước cũ thành hai và xếp thành chuỗi nối tiếp; Replace xóa cái cũ thay bằng cái mới; None đặt chồng lên. Tùy chọn Layer trong DIM đặt layer cho các kích thước tạo sau đó (biến DIMLAYER), khỏi phải đổi layer hiện hành trước khi ghi.

DIM còn có Align (gióng thẳng hàng các kích thước song song theo một kích thước gốc) và Distribute (dàn đều các kích thước đã chọn; kiểu Equal cần ít nhất ba đường kích thước), rất tiện khi dọn bản vẽ có dim lộn xộn.

Dim thẳng: DIMLINEAR và DIMALIGNED

DIMLINEAR ghi kích thước ngang, đứng hoặc xoay một góc tùy ý (tùy chọn Horizontal, Vertical, Rotated); lệnh này thay hai lệnh cũ DIMHORIZONTAL và DIMVERTICAL. Cách nhanh: dùng cách chọn đối tượng (Object Selection) thay vì bấm hai điểm, AutoCAD tự lấy hai đầu mút của line hoặc arc. Chọn đường tròn thì lấy hai đầu đường kính: bấm gần điểm trên hoặc dưới cho kích thước ngang, gần điểm trái hoặc phải cho kích thước đứng.

DIMALIGNED dùng cho cạnh xiên: đường kích thước song song với đoạn nối hai điểm đo, nên ghi đúng chiều dài thật của cạnh xiên. Dùng DIMLINEAR cho cạnh xiên sẽ ra hình chiếu ngang hoặc đứng, là lỗi hay gặp khi đo mái dốc, đường chéo. Với polyline, cả hai lệnh chỉ ghi từng đoạn thẳng hay cung riêng lẻ.

Dim liên tục và dim cùng gốc: DIMCONTINUE, DIMBASELINE, QDIM

Đây là phần tiết kiệm thời gian nhiều nhất khi ghi trục, ô cửa, bước cột. Không cần LISP dim nhanh: lệnh có sẵn đã làm được.

  1. Ghi kích thước đầu tiên bằng DIMLINEAR (ví dụ từ trục 1 đến trục 2).
  2. Gõ DCO (DIMCONTINUE). Lệnh nối tiếp từ đường gióng thứ hai của kích thước vừa ghi; bấm lần lượt trục 3, 4, 5... Các đường kích thước tự thẳng hàng.
  3. Muốn nối tiếp từ một kích thước cũ khác: nhấn Enter ở câu hỏi điểm để được chọn kích thước gốc. Kết thúc bằng Esc hoặc Enter hai lần.

DIMBASELINE (DBA) làm tương tự nhưng mọi kích thước đi từ đường gióng thứ nhất, xếp tầng lên nhau; khoảng cách giữa các tầng đặt ở Dimension Style Manager, tab Lines, mục Baseline Spacing (biến DIMDLI). Cả hai lệnh mặc định lấy kiểu và layer của kích thước đang nối tiếp; đổi sang dùng kiểu, layer hiện hành bằng DIMCONTINUEMODE = 0.

QDIM còn nhanh hơn: chọn một lượt các đối tượng (ví dụ cả dãy cột, hoặc cả mặt cắt), đặt vị trí đường kích thước, chọn kiểu:

Tùy chọn QDIMKết quả
ContinuousChuỗi nối tiếp, các đường kích thước nối đầu nhau trên một đường
StaggeredCác đường kích thước so le, cách nhau một khoảng đều
BaselineCác kích thước chung một đường gióng gốc
OrdinateKích thước tọa độ X hoặc Y tính từ điểm gốc
Radius, DiameterGhi bán kính hoặc đường kính hàng loạt cho cung, đường tròn đã chọn
Datum Point, Edit, SettingsĐặt lại điểm gốc; bỏ bớt điểm không cần ghi; ưu tiên bắt giao điểm hay đầu mút

Ghi kích thước góc, bán kính, đường kính và chiều dài cung

Góc (DIMANGULAR, DAN): chọn hai đường thẳng để đo góc giữa chúng (luôn nhỏ hơn 180 độ), chọn một cung để đo góc ở tâm, chọn đường tròn rồi bấm điểm thứ hai, hoặc nhấn Enter để đo theo ba điểm (đỉnh góc và hai điểm đầu). Tùy chọn Quadrant khóa kích thước vào một góc phần tư khi chữ nằm ngoài.

Bán kính (DIMRADIUS, DRA): chọn cung, đường tròn hoặc đoạn cung của polyline; chữ có ký hiệu R phía trước. Cung bo góc tạo bằng FILLET cũng là cung nên ghi bình thường. Đặt kích thước ra ngoài cung thì AutoCAD tự vẽ thêm đường gióng cung. Đường kính dùng DIMDIAMETER (DDI). Cung bán kính rất lớn mà tâm nằm ngoài khổ giấy thì dùng DIMJOGGED (DJO) để vẽ đường kích thước gãy.

Chiều dài cung (DIMARC, DAR): đo độ dài dọc theo cung, có ký hiệu cung trước hoặc trên số. Tùy chọn Partial chỉ ghi một phần cung; tùy chọn Leader chỉ hiện khi cung lớn hơn 90 độ.

Sửa số kích thước: các lệnh dim đều có tùy chọn Mtext và Text. Cặp ngoặc <> đại diện cho số đo tự động; gõ thêm chữ trước hoặc sau để có tiền tố, hậu tố (ví dụ 2x<>). Xóa hẳn ngoặc và gõ số khác là ghi đè số đo, kích thước sẽ không còn tự cập nhật theo hình, nên tránh.

Kích thước liên kết: DIMASSOC và khi dim không tự cập nhật

Theo About Associative Dimensions, kích thước liên kết tự đổi vị trí, hướng và số đo khi bạn sửa hình. Kiểu liên kết do biến DIMASSOC quyết định:

DIMASSOCKích thước tạo ra
2Liên kết với hình, tự cập nhật; kích thước trong layout có thể liên kết với hình trong model space
1Không liên kết: chọn và sửa cùng hình được nhưng không tự cập nhật số đo
0Bị phá rời thành nét và chữ riêng lẻ (giống dùng EXPLODE lên kích thước)

Kiểm tra một kích thước có liên kết không bằng bảng Properties hoặc lệnh LIST. Kích thước mất liên kết (ví dụ do xóa hay sửa mạnh hình gốc) thì gắn lại bằng DIMREASSOCIATE (lệnh tắt DRE). Bật Annotation Monitor để AutoCAD đánh dấu các kích thước đã mất liên kết.

Lỗi hay gặp khi ghi kích thước và cách xử lý

Vuốt ngang để xem đủ bảng.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Cạnh xiên ghi ra số ngắn hơn thực tếDùng DIMLINEAR, ra hình chiếu ngang hoặc đứngDùng DIMALIGNED
Sửa hình mà số kích thước không đổiKích thước không liên kết (DIMASSOC 1 hoặc 0), hoặc số đã bị gõ đèDIMREASSOCIATE gắn lại; trả số về <>; đặt DIMASSOC = 2 cho kích thước mới
Kích thước bị vỡ thành nét rờiĐã EXPLODE hoặc tạo khi DIMASSOC = 0Xóa và ghi lại sau khi đặt DIMASSOC = 2
Dim nối tiếp ra sai kiểu, sai layerDIMCONTINUE lấy kiểu, layer của kích thước gốcDIMCONTINUEMODE = 0 để dùng kiểu và layer hiện hành
DCO bắt đầu từ kích thước không mong muốnMặc định nối từ kích thước tạo gần nhất trong phiênNhấn Enter, chọn đúng kích thước gốc
Chữ, mũi tên quá nhỏ hoặc quá toKiểu kích thước (Dim Style) chưa hợp tỉ lệ bản vẽGõ D (DIMSTYLE), Modify kiểu đang dùng
Dim trong layout lệch sau khi pan, zoom khung nhìnKích thước liên kết model cần làm mớiGõ DIMREGEN
Không chọn được đối tượng trong block để ghiBlock bị scale không đềuGhi bằng cách bấm điểm, hoặc sửa block cho scale đều

Ghi kích thước cần AutoCAD bản nào

Mọi lệnh trong bài đều có trên AutoCAD LT 2027, đủ cho hồ sơ kiến trúc, kết cấu, cơ khí 2D. Bản AutoCAD 2027 có thêm bộ công cụ chuyên ngành (Mechanical, Electrical, Architecture...) và LISP; xem bộ công cụ AutoCAD Mechanical, Electrical, Architecture.

Phiên bảnGhi kích thướcGiá tại TND
AutoCAD LT 2027DIM, DIMCONTINUE, DIMBASELINE, QDIM, DIMSTYLE đầy đủ12.800.000đ/năm
AutoCAD 2027Như LT, thêm bộ công cụ chuyên ngành và LISP41.900.000đ/năm

Mới học AutoCAD: các lệnh cơ bản trong AutoCAD. Ghi xong kích thước cần xuất bản vẽ: chuyển file CAD sang PDF. Bảng giá phần mềm CAD có hóa đơn VAT: phần mềm CAD bản quyền.

Câu hỏi thường gặp

Lệnh dim trong CAD là lệnh gì?

DIM là lệnh ghi kích thước tổng hợp, tự chọn kiểu theo đối tượng. Ngoài ra có DIMLINEAR, DIMALIGNED, DIMCONTINUE, DIMBASELINE, DIMANGULAR, DIMRADIUS, DIMARC, QDIM.

Dim liên tục trong AutoCAD dùng lệnh gì?

DIMCONTINUE, lệnh tắt DCO. Ghi kích thước đầu tiên, gõ DCO rồi bấm lần lượt các điểm tiếp theo; hoặc dùng QDIM, chọn Continuous.

Vì sao dim cạnh xiên ra số sai?

DIMLINEAR chỉ ghi hình chiếu ngang hoặc đứng. Dùng DIMALIGNED để ghi đúng chiều dài thật của cạnh xiên.

Ghi bán kính và chiều dài cung bằng lệnh gì?

Bán kính dùng DIMRADIUS (DRA), đường kính DIMDIAMETER (DDI), chiều dài cung DIMARC (DAR).

Sửa hình mà kích thước không tự đổi thì làm sao?

Kích thước không liên kết hoặc số đã bị gõ đè. Gắn lại bằng DIMREASSOCIATE, trả số về dạng <> và đặt DIMASSOC = 2 cho kích thước mới.

AutoCAD LT có đủ lệnh ghi kích thước không?

Có. DIM, DIMCONTINUE, DIMBASELINE, QDIM, DIMSTYLE và các lệnh trong bài đều có trên AutoCAD LT 2027.

Nguồn tham khảo

Chia sẻ:Facebook

Thanh Nguyễn

TND

Tư vấn bản quyền, VPS và máy chủ kèm hóa đơn VAT, hợp đồng đầy đủ cho doanh nghiệp.