Trả lời nhanh: Chữ một dòng gõ DT (TEXT), đoạn văn gõ T (MTEXT). Tạo kiểu chữ, chọn font và chiều cao bằng ST (STYLE); để Height 0 nếu muốn nhập cỡ chữ mỗi lần. Ký hiệu: %%c ra phi, %%d ra độ, %%p ra cộng trừ; trong MTEXT dùng nút Symbol hoặc Unicode như \U+2205.
"Viết chữ trong CAD" cùng các câu như chỉnh cỡ chữ, ký hiệu phi, ký hiệu độ có khoảng 760 lượt tìm mỗi tháng. Bài này gom theo Autodesk Help AutoCAD 2027: khi nào dùng TEXT hay MTEXT, các bước viết, căn lề, tạo kiểu chữ và cỡ chữ, chữ annotative, bảng mã ký hiệu đặc biệt, các lệnh sửa chữ và lỗi hay gặp.
TEXT hay MTEXT: chọn lệnh viết chữ nào
AutoCAD có hai loại chữ. Theo About Creating Notes Using Text (Autodesk Help AutoCAD 2027):
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
| TEXT (chữ một dòng) | MTEXT (chữ nhiều dòng) | |
|---|---|---|
| Lệnh tắt | DT | T hoặc MT |
| Mỗi dòng là | Một đối tượng riêng, di chuyển, sửa độc lập | Cả đoạn là một đối tượng |
| Định dạng từng chữ trong đoạn | Không | Có: đậm, nghiêng, màu, font riêng từng chữ |
| Tự xuống dòng, cột, danh sách, tab | Không | Có: wrap, cột, danh sách đánh số, gạch đầu dòng, tab, thụt lề |
| Phân số xếp chồng (stacked) | Không | Có |
| Dùng cho | Nhãn ngắn: tên phòng, số trục, cao độ | Ghi chú dài, thuyết minh, chỉ dẫn kỹ thuật |
Lệnh tắt lấy từ bảng phím tắt AutoCAD LT: DT (TEXT), T và MT (MTEXT), ED (TEXTEDIT), ST (STYLE).
Viết chữ một dòng bằng TEXT (DT)
- Gõ
DT, Enter. - Bấm điểm bắt đầu. Có thể gõ
Jtrước để chọn kiểu căn lề (xem bảng dưới). - Nhập chiều cao chữ (chỉ hỏi khi kiểu chữ không có chiều cao cố định và không phải annotative), rồi góc xoay.
- Gõ nội dung, Enter để xuống dòng mới (mỗi dòng là một đối tượng). Enter ở dòng trống để kết thúc.
Mẹo theo TEXT (Command): khi đang trong lệnh, bấm chỗ khác trên bản vẽ để bắt đầu cụm chữ mới; Tab và Shift+Tab chuyển qua lại giữa các cụm; Alt + bấm vào một chữ để sửa. Nếu TEXT là lệnh vừa dùng, nhấn Enter ở câu hỏi điểm đầu sẽ bỏ qua chiều cao và góc, đặt dòng mới ngay dưới dòng trước.
| Tùy chọn Justify | Căn chữ theo |
|---|---|
| Left (mặc định), Center, Right | Điểm trên đường chân chữ: trái, giữa, phải |
| Align | Hai đầu đường chân chữ; chiều cao tự co giãn theo độ dài chữ |
| Fit | Hai điểm và chiều cao cho trước; chữ co bề ngang cho vừa |
| Middle | Giữa theo cả chiều ngang và chiều đứng của toàn bộ chữ (tính cả phần chân chữ thòng xuống) |
| TL, TC, TR / ML, MC, MR / BL, BC, BR | Đỉnh, giữa, đáy kết hợp trái, giữa, phải; MC lấy giữa theo chiều cao chữ hoa |
Ghi số trục, cao độ trong ô tròn thì dùng MC để chữ nằm đúng tâm. Gõ S (Style) trong lệnh để đổi kiểu chữ, gõ ? để liệt kê các kiểu chữ có trong bản vẽ.
Viết đoạn văn bằng MTEXT (T)
- Gõ
T, Enter. - Bấm góc thứ nhất và góc đối diện của khung chữ; bề rộng khung là bề rộng dòng.
- Khi ribbon đang bật, tab ngữ cảnh Text Editor hiện ra; ribbon tắt thì hiện trình soạn chữ tại chỗ.
- Gõ nội dung, định dạng bằng các nút trên tab: kiểu chữ, chiều cao, đậm nghiêng, căn lề, danh sách, cột, Symbol.
- Bấm ra ngoài khung hoặc Close Text Editor để kết thúc.
Theo About Multiline Text Format: cột trong MTEXT có bề rộng và khoảng cách bằng nhau, chữ tự chảy sang cột sau; danh sách đánh số tự đánh lại khi thêm, xóa mục; khoảng cách dòng tính từ chân dòng này tới chân dòng kế. Một từ dài hơn bề rộng khung sẽ tràn ra ngoài khung. Gõ -MTEXT để làm bằng dòng lệnh (MTEXT (Command)).
Kiểu chữ (Text Style) và cỡ chữ
Kiểu chữ quyết định font, chiều cao, độ nghiêng, hướng chữ. Mọi bản vẽ có sẵn kiểu Standard. Gõ ST mở hộp Text Style:
| Mục | Ý nghĩa theo Autodesk Help |
|---|---|
| Font Name | Danh sách font TrueType đã cài và font SHX trong thư mục Fonts |
| Use Big Font | File Big Font châu Á, chỉ nhận SHX |
| Annotative | Chữ tự đổi cỡ hiển thị theo tỉ lệ khung nhìn; Height lúc này là chiều cao trên giấy |
| Height | Lớn hơn 0 thì cố định chiều cao cho kiểu chữ; để 0 thì hỏi chiều cao mỗi lần viết |
| Width Factor | Nhỏ hơn 1 chữ hẹp lại, lớn hơn 1 chữ rộng ra |
| Oblique Angle | Góc nghiêng chữ từ -85 đến 85 |
| Upside Down, Backwards, Vertical | Lộn ngược, ngược chiều, chữ đứng; Vertical không dùng cho TrueType |
| New, Set Current, Delete | Tạo kiểu mới (tên tối đa 255 ký tự), đặt hiện hành, xóa kiểu không dùng |
Cỡ chữ mặc định: biến TEXTSIZE lưu chiều cao mặc định khi viết chữ mới, ban đầu 2.5 với bản vẽ hệ mét (0.2 với hệ inch), và không có tác dụng nếu kiểu chữ đã đặt Height cố định. Font TrueType có thể hiển thị thấp hơn font SHX dù cùng chiều cao khai báo (TEXTSIZE).
Chữ in đúng cỡ trên giấy ở nhiều tỉ lệ: bật Annotative cho kiểu chữ, nhập chiều cao chữ trên giấy, rồi đặt tỉ lệ chú thích cho khung nhìn. Chữ, kích thước, hatch, multileader, block đều có thể annotative (About Annotative Objects and Styles). Lập sẵn bộ kiểu chữ rồi lưu thành file mẫu .dwt để dùng lại. Cài thêm font cho kiểu chữ: cài font cho AutoCAD.
Ký hiệu phi, độ, cộng trừ: mã %%c, %%d, %%p và Unicode
Theo Control Codes and Special Characters Reference, gõ hai dấu phần trăm kèm một chữ để chèn ký hiệu:
| Gõ | Ra | Unicode tương đương |
|---|---|---|
%%c | Ký hiệu đường kính (phi) | \U+2205 |
%%d | Độ ° | \U+00B0 |
%%p | Cộng trừ ± | \U+00B1 |
%%u | Bật tắt gạch chân | |
%%o | Bật tắt gạch trên | |
%%k | Bật tắt gạch ngang giữa chữ | |
%%% | Một dấu % | |
%%nnn | Ký tự có mã thập phân nnn |
Ví dụ: gõ %%c20 ra ký hiệu phi 20, 45%%d ra 45°, %%p0.000 ra ±0.000 cho cao độ. Gạch chân và gạch trên tự tắt ở cuối dòng chữ.
Autodesk ghi chú các mã %% dùng với font SHX chuẩn và PostScript, và không phải mã nào cũng chạy trong MTEXT. Trong MTEXT, cách chắc chắn là bấm nút Symbol trên tab Text Editor (hoặc chuột phải, Symbol), chọn Other để mở Character Map; hoặc gõ chuỗi Unicode có dấu gạch chéo ngược đứng trước (Text Symbols and Special Characters Reference). Một số ký hiệu khác có sẵn: bình phương \U+00B2, lập phương \U+00B3, delta \U+0394, khác \U+2260, xấp xỉ \U+2248, góc \U+2220.
Các ký hiệu này có trong font simplex, romans, gdt, amgdt, isocp, isoct và các bản TrueType isocpeur, isocteur. Ký hiệu hiện ô vuông hay dấu ? là font đang dùng không có ký tự đó: đổi sang một trong các font trên.
Sửa chữ, tìm thay và các biến hữu ích
| Việc | Lệnh hoặc biến |
|---|---|
| Sửa nội dung chữ, MTEXT, chữ kích thước | Bấm đúp, hoặc ED (TEXTEDIT); tùy chọn Mode Multiple để sửa liên tục nhiều chữ (TEXTEDITMODE) |
| Sửa TEXT bằng hộp thoại hay tại chỗ | TEXTED = 1 mở hộp Edit Text, TEXTED = 2 dùng trình soạn tại chỗ |
| Đưa chữ mới vào layer riêng | TEXTLAYER, không cần đổi layer hiện hành |
| Kiểu chữ hiện hành | TEXTSTYLE |
| Tìm và thay chữ (dùng được ký tự đại diện * ? #) | FIND |
| Kiểm tra chính tả | SPELL |
| Căn thẳng hàng nhiều chữ theo một chữ gốc | TEXTALIGN |
| Bản vẽ nhiều chữ, tái tạo chậm | QTEXT bật thì chữ hiện thành khung chữ nhật, gõ REGEN để áp dụng |
Danh mục đủ lệnh, biến về chữ: Commands for Creating Text for Notes and Labels. Chữ trên đường dẫn mũi tên dùng Multileader, xem lệnh vẽ mũi tên trong CAD; chữ trong kích thước xem lệnh dim trong CAD.
Lỗi hay gặp khi viết chữ trong CAD
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Lệnh DT không hỏi chiều cao | Kiểu chữ có Height cố định (kiểu annotative thì hỏi chiều cao trên giấy) | Sửa Height về 0 trong STYLE, hoặc tạo kiểu chữ khác |
| Chữ quá nhỏ hoặc quá to khi in | Chiều cao chưa tính theo tỉ lệ in | Dùng kiểu chữ Annotative, nhập chiều cao trên giấy |
| %%c hiện nguyên ký tự trong MTEXT | Không phải mã nào cũng chạy trong MTEXT | Dùng nút Symbol hoặc \U+2205 |
| Ký hiệu thành ô vuông, dấu ? | Font không có ký tự đó | Đổi sang simplex, romans, isocpeur... |
| Chữ tiếng Việt lỗi dấu | Font không có đủ ký tự tiếng Việt | Đổi font trong STYLE, xem bài cài font |
| Chữ TrueType trông thấp hơn chữ SHX | TrueType có thể hiển thị thấp hơn cùng chiều cao | Bình thường; chỉnh Height nếu cần đều |
| Chữ hiện thành hình chữ nhật | QTEXT đang bật | Tắt QTEXT, gõ REGEN |
| Từ dài tràn ra ngoài khung MTEXT | Từ dài hơn bề rộng khung | Kéo rộng khung bằng grip |
Viết chữ cần AutoCAD bản nào
TEXT, MTEXT, STYLE, mã ký hiệu, annotative đều có trên AutoCAD LT 2027, đủ cho hồ sơ 2D. AutoCAD 2027 thêm LISP, 3D và bộ công cụ chuyên ngành; so sánh ở AutoCAD LT 2027 làm được gì.
| Phiên bản | Chữ và ghi chú | Giá tại TND |
|---|---|---|
| AutoCAD LT 2027 | Đủ TEXT, MTEXT, STYLE, annotative | 12.800.000đ/năm |
| AutoCAD 2027 | Như LT, thêm LISP, 3D, bộ công cụ chuyên ngành | 41.900.000đ/năm |
Mới học AutoCAD: các lệnh cơ bản trong AutoCAD. Bảng giá phần mềm CAD có hóa đơn VAT: phần mềm CAD bản quyền.
Câu hỏi thường gặp
Lệnh viết chữ trong CAD là gì?
TEXT (lệnh tắt DT) viết chữ một dòng, MTEXT (lệnh tắt T hoặc MT) viết đoạn văn nhiều dòng có định dạng.
Cách viết ký hiệu phi trong CAD?
Gõ %%c trước số, ví dụ %%c20. Trong MTEXT nếu mã không chạy, dùng nút Symbol trên tab Text Editor hoặc gõ \U+2205.
Viết ký hiệu độ và cộng trừ trong AutoCAD thế nào?
Độ gõ %%d (Unicode \U+00B0), cộng trừ gõ %%p (Unicode \U+00B1).
Chỉnh cỡ chữ trong CAD ở đâu?
Đặt Height trong hộp Text Style (lệnh ST) hoặc nhập khi viết nếu Height bằng 0. Biến TEXTSIZE lưu chiều cao mặc định, 2.5 với bản vẽ hệ mét.
Vì sao lệnh DT không hỏi chiều cao chữ?
Kiểu chữ hiện hành có Height cố định lớn hơn 0. Đặt Height về 0 trong STYLE để được hỏi mỗi lần; kiểu annotative thì lệnh hỏi chiều cao chữ trên giấy.
Khác nhau giữa TEXT và MTEXT là gì?
TEXT tạo từng dòng là đối tượng riêng, không định dạng từng chữ. MTEXT là một đối tượng cho cả đoạn, có tự xuống dòng, cột, danh sách, phân số xếp chồng và định dạng từng chữ.
Nguồn tham khảo
- Autodesk Help: TEXT (Command), AutoCAD 2027
- Autodesk Help: MTEXT (Command)
- Autodesk Help: About Creating Notes Using Text
- Autodesk Help: About Multiline Text Format
- Autodesk Help: Text Style Dialog Box
- Autodesk Help: TEXTSIZE (System Variable)
- Autodesk Help: About Annotative Objects and Styles
- Autodesk Help: Control Codes and Special Characters Reference
- Autodesk Help: Text Symbols and Special Characters Reference
- Autodesk Help: TEXTEDIT (Command)
- Autodesk Help: QTEXT (Command)
- Autodesk Help: About Finding and Replacing Text
- Autodesk Help: TEXTALIGN (Command)
- Autodesk Help: Commands for Creating Text for Notes and Labels
- Autodesk: AutoCAD LT Shortcut Guide (PDF)



