AutoDesk Nén, CAD và tiện ích

Viết chữ trong AutoCAD: TEXT, MTEXT, Text Style, ký hiệu phi và độ

Hướng dẫn viết chữ trong AutoCAD theo Autodesk Help 2027: TEXT, MTEXT, Justify, Text Style, TEXTSIZE, annotative, mã %%c %%d %%p, Unicode, TEXTEDIT.

Thanh Nguyễn Đăng 11 phút đọc

Viết chữ trong AutoCAD: TEXT, MTEXT, Text Style, ký hiệu phi và độ
Mục lục bài viết
  1. TEXT hay MTEXT: chọn lệnh viết chữ nào
  2. Viết chữ một dòng bằng TEXT (DT)
  3. Viết đoạn văn bằng MTEXT (T)
  4. Kiểu chữ (Text Style) và cỡ chữ
  5. Ký hiệu phi, độ, cộng trừ: mã %%c, %%d, %%p và Unicode
  6. Sửa chữ, tìm thay và các biến hữu ích
  7. Lỗi hay gặp khi viết chữ trong CAD
  8. Viết chữ cần AutoCAD bản nào
  9. Câu hỏi thường gặp
  10. Nguồn tham khảo
  11. Bài viết liên quan

Trả lời nhanh: Chữ một dòng gõ DT (TEXT), đoạn văn gõ T (MTEXT). Tạo kiểu chữ, chọn font và chiều cao bằng ST (STYLE); để Height 0 nếu muốn nhập cỡ chữ mỗi lần. Ký hiệu: %%c ra phi, %%d ra độ, %%p ra cộng trừ; trong MTEXT dùng nút Symbol hoặc Unicode như \U+2205.

"Viết chữ trong CAD" cùng các câu như chỉnh cỡ chữ, ký hiệu phi, ký hiệu độ có khoảng 760 lượt tìm mỗi tháng. Bài này gom theo Autodesk Help AutoCAD 2027: khi nào dùng TEXT hay MTEXT, các bước viết, căn lề, tạo kiểu chữ và cỡ chữ, chữ annotative, bảng mã ký hiệu đặc biệt, các lệnh sửa chữ và lỗi hay gặp.

TEXT hay MTEXT: chọn lệnh viết chữ nào

AutoCAD có hai loại chữ. Theo About Creating Notes Using Text (Autodesk Help AutoCAD 2027):

Vuốt ngang để xem đủ bảng.

TEXT (chữ một dòng)MTEXT (chữ nhiều dòng)
Lệnh tắtDTT hoặc MT
Mỗi dòng làMột đối tượng riêng, di chuyển, sửa độc lậpCả đoạn là một đối tượng
Định dạng từng chữ trong đoạnKhôngCó: đậm, nghiêng, màu, font riêng từng chữ
Tự xuống dòng, cột, danh sách, tabKhôngCó: wrap, cột, danh sách đánh số, gạch đầu dòng, tab, thụt lề
Phân số xếp chồng (stacked)KhôngCó
Dùng choNhãn ngắn: tên phòng, số trục, cao độGhi chú dài, thuyết minh, chỉ dẫn kỹ thuật

Lệnh tắt lấy từ bảng phím tắt AutoCAD LT: DT (TEXT), T và MT (MTEXT), ED (TEXTEDIT), ST (STYLE).

Viết chữ một dòng bằng TEXT (DT)

  1. Gõ DT, Enter.
  2. Bấm điểm bắt đầu. Có thể gõ J trước để chọn kiểu căn lề (xem bảng dưới).
  3. Nhập chiều cao chữ (chỉ hỏi khi kiểu chữ không có chiều cao cố định và không phải annotative), rồi góc xoay.
  4. Gõ nội dung, Enter để xuống dòng mới (mỗi dòng là một đối tượng). Enter ở dòng trống để kết thúc.

Mẹo theo TEXT (Command): khi đang trong lệnh, bấm chỗ khác trên bản vẽ để bắt đầu cụm chữ mới; Tab và Shift+Tab chuyển qua lại giữa các cụm; Alt + bấm vào một chữ để sửa. Nếu TEXT là lệnh vừa dùng, nhấn Enter ở câu hỏi điểm đầu sẽ bỏ qua chiều cao và góc, đặt dòng mới ngay dưới dòng trước.

Tùy chọn JustifyCăn chữ theo
Left (mặc định), Center, RightĐiểm trên đường chân chữ: trái, giữa, phải
AlignHai đầu đường chân chữ; chiều cao tự co giãn theo độ dài chữ
FitHai điểm và chiều cao cho trước; chữ co bề ngang cho vừa
MiddleGiữa theo cả chiều ngang và chiều đứng của toàn bộ chữ (tính cả phần chân chữ thòng xuống)
TL, TC, TR / ML, MC, MR / BL, BC, BRĐỉnh, giữa, đáy kết hợp trái, giữa, phải; MC lấy giữa theo chiều cao chữ hoa

Ghi số trục, cao độ trong ô tròn thì dùng MC để chữ nằm đúng tâm. Gõ S (Style) trong lệnh để đổi kiểu chữ, gõ ? để liệt kê các kiểu chữ có trong bản vẽ.

Viết đoạn văn bằng MTEXT (T)

  1. Gõ T, Enter.
  2. Bấm góc thứ nhất và góc đối diện của khung chữ; bề rộng khung là bề rộng dòng.
  3. Khi ribbon đang bật, tab ngữ cảnh Text Editor hiện ra; ribbon tắt thì hiện trình soạn chữ tại chỗ.
  4. Gõ nội dung, định dạng bằng các nút trên tab: kiểu chữ, chiều cao, đậm nghiêng, căn lề, danh sách, cột, Symbol.
  5. Bấm ra ngoài khung hoặc Close Text Editor để kết thúc.

Theo About Multiline Text Format: cột trong MTEXT có bề rộng và khoảng cách bằng nhau, chữ tự chảy sang cột sau; danh sách đánh số tự đánh lại khi thêm, xóa mục; khoảng cách dòng tính từ chân dòng này tới chân dòng kế. Một từ dài hơn bề rộng khung sẽ tràn ra ngoài khung. Gõ -MTEXT để làm bằng dòng lệnh (MTEXT (Command)).

Kiểu chữ (Text Style) và cỡ chữ

Kiểu chữ quyết định font, chiều cao, độ nghiêng, hướng chữ. Mọi bản vẽ có sẵn kiểu Standard. Gõ ST mở hộp Text Style:

MụcÝ nghĩa theo Autodesk Help
Font NameDanh sách font TrueType đã cài và font SHX trong thư mục Fonts
Use Big FontFile Big Font châu Á, chỉ nhận SHX
AnnotativeChữ tự đổi cỡ hiển thị theo tỉ lệ khung nhìn; Height lúc này là chiều cao trên giấy
HeightLớn hơn 0 thì cố định chiều cao cho kiểu chữ; để 0 thì hỏi chiều cao mỗi lần viết
Width FactorNhỏ hơn 1 chữ hẹp lại, lớn hơn 1 chữ rộng ra
Oblique AngleGóc nghiêng chữ từ -85 đến 85
Upside Down, Backwards, VerticalLộn ngược, ngược chiều, chữ đứng; Vertical không dùng cho TrueType
New, Set Current, DeleteTạo kiểu mới (tên tối đa 255 ký tự), đặt hiện hành, xóa kiểu không dùng

Cỡ chữ mặc định: biến TEXTSIZE lưu chiều cao mặc định khi viết chữ mới, ban đầu 2.5 với bản vẽ hệ mét (0.2 với hệ inch), và không có tác dụng nếu kiểu chữ đã đặt Height cố định. Font TrueType có thể hiển thị thấp hơn font SHX dù cùng chiều cao khai báo (TEXTSIZE).

Chữ in đúng cỡ trên giấy ở nhiều tỉ lệ: bật Annotative cho kiểu chữ, nhập chiều cao chữ trên giấy, rồi đặt tỉ lệ chú thích cho khung nhìn. Chữ, kích thước, hatch, multileader, block đều có thể annotative (About Annotative Objects and Styles). Lập sẵn bộ kiểu chữ rồi lưu thành file mẫu .dwt để dùng lại. Cài thêm font cho kiểu chữ: cài font cho AutoCAD.

Ký hiệu phi, độ, cộng trừ: mã %%c, %%d, %%p và Unicode

Theo Control Codes and Special Characters Reference, gõ hai dấu phần trăm kèm một chữ để chèn ký hiệu:

GõRaUnicode tương đương
%%cKý hiệu đường kính (phi)\U+2205
%%dĐộ °\U+00B0
%%pCộng trừ ±\U+00B1
%%uBật tắt gạch chân
%%oBật tắt gạch trên
%%kBật tắt gạch ngang giữa chữ
%%%Một dấu %
%%nnnKý tự có mã thập phân nnn

Ví dụ: gõ %%c20 ra ký hiệu phi 20, 45%%d ra 45°, %%p0.000 ra ±0.000 cho cao độ. Gạch chân và gạch trên tự tắt ở cuối dòng chữ.

Autodesk ghi chú các mã %% dùng với font SHX chuẩn và PostScript, và không phải mã nào cũng chạy trong MTEXT. Trong MTEXT, cách chắc chắn là bấm nút Symbol trên tab Text Editor (hoặc chuột phải, Symbol), chọn Other để mở Character Map; hoặc gõ chuỗi Unicode có dấu gạch chéo ngược đứng trước (Text Symbols and Special Characters Reference). Một số ký hiệu khác có sẵn: bình phương \U+00B2, lập phương \U+00B3, delta \U+0394, khác \U+2260, xấp xỉ \U+2248, góc \U+2220.

Các ký hiệu này có trong font simplex, romans, gdt, amgdt, isocp, isoct và các bản TrueType isocpeur, isocteur. Ký hiệu hiện ô vuông hay dấu ? là font đang dùng không có ký tự đó: đổi sang một trong các font trên.

Sửa chữ, tìm thay và các biến hữu ích

ViệcLệnh hoặc biến
Sửa nội dung chữ, MTEXT, chữ kích thướcBấm đúp, hoặc ED (TEXTEDIT); tùy chọn Mode Multiple để sửa liên tục nhiều chữ (TEXTEDITMODE)
Sửa TEXT bằng hộp thoại hay tại chỗTEXTED = 1 mở hộp Edit Text, TEXTED = 2 dùng trình soạn tại chỗ
Đưa chữ mới vào layer riêngTEXTLAYER, không cần đổi layer hiện hành
Kiểu chữ hiện hànhTEXTSTYLE
Tìm và thay chữ (dùng được ký tự đại diện * ? #)FIND
Kiểm tra chính tảSPELL
Căn thẳng hàng nhiều chữ theo một chữ gốcTEXTALIGN
Bản vẽ nhiều chữ, tái tạo chậmQTEXT bật thì chữ hiện thành khung chữ nhật, gõ REGEN để áp dụng

Danh mục đủ lệnh, biến về chữ: Commands for Creating Text for Notes and Labels. Chữ trên đường dẫn mũi tên dùng Multileader, xem lệnh vẽ mũi tên trong CAD; chữ trong kích thước xem lệnh dim trong CAD.

Lỗi hay gặp khi viết chữ trong CAD

Vuốt ngang để xem đủ bảng.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Lệnh DT không hỏi chiều caoKiểu chữ có Height cố định (kiểu annotative thì hỏi chiều cao trên giấy)Sửa Height về 0 trong STYLE, hoặc tạo kiểu chữ khác
Chữ quá nhỏ hoặc quá to khi inChiều cao chưa tính theo tỉ lệ inDùng kiểu chữ Annotative, nhập chiều cao trên giấy
%%c hiện nguyên ký tự trong MTEXTKhông phải mã nào cũng chạy trong MTEXTDùng nút Symbol hoặc \U+2205
Ký hiệu thành ô vuông, dấu ?Font không có ký tự đóĐổi sang simplex, romans, isocpeur...
Chữ tiếng Việt lỗi dấuFont không có đủ ký tự tiếng ViệtĐổi font trong STYLE, xem bài cài font
Chữ TrueType trông thấp hơn chữ SHXTrueType có thể hiển thị thấp hơn cùng chiều caoBình thường; chỉnh Height nếu cần đều
Chữ hiện thành hình chữ nhậtQTEXT đang bậtTắt QTEXT, gõ REGEN
Từ dài tràn ra ngoài khung MTEXTTừ dài hơn bề rộng khungKéo rộng khung bằng grip

Viết chữ cần AutoCAD bản nào

TEXT, MTEXT, STYLE, mã ký hiệu, annotative đều có trên AutoCAD LT 2027, đủ cho hồ sơ 2D. AutoCAD 2027 thêm LISP, 3D và bộ công cụ chuyên ngành; so sánh ở AutoCAD LT 2027 làm được gì.

Phiên bảnChữ và ghi chúGiá tại TND
AutoCAD LT 2027Đủ TEXT, MTEXT, STYLE, annotative12.800.000đ/năm
AutoCAD 2027Như LT, thêm LISP, 3D, bộ công cụ chuyên ngành41.900.000đ/năm

Mới học AutoCAD: các lệnh cơ bản trong AutoCAD. Bảng giá phần mềm CAD có hóa đơn VAT: phần mềm CAD bản quyền.

Câu hỏi thường gặp

Lệnh viết chữ trong CAD là gì?

TEXT (lệnh tắt DT) viết chữ một dòng, MTEXT (lệnh tắt T hoặc MT) viết đoạn văn nhiều dòng có định dạng.

Cách viết ký hiệu phi trong CAD?

Gõ %%c trước số, ví dụ %%c20. Trong MTEXT nếu mã không chạy, dùng nút Symbol trên tab Text Editor hoặc gõ \U+2205.

Viết ký hiệu độ và cộng trừ trong AutoCAD thế nào?

Độ gõ %%d (Unicode \U+00B0), cộng trừ gõ %%p (Unicode \U+00B1).

Chỉnh cỡ chữ trong CAD ở đâu?

Đặt Height trong hộp Text Style (lệnh ST) hoặc nhập khi viết nếu Height bằng 0. Biến TEXTSIZE lưu chiều cao mặc định, 2.5 với bản vẽ hệ mét.

Vì sao lệnh DT không hỏi chiều cao chữ?

Kiểu chữ hiện hành có Height cố định lớn hơn 0. Đặt Height về 0 trong STYLE để được hỏi mỗi lần; kiểu annotative thì lệnh hỏi chiều cao chữ trên giấy.

Khác nhau giữa TEXT và MTEXT là gì?

TEXT tạo từng dòng là đối tượng riêng, không định dạng từng chữ. MTEXT là một đối tượng cho cả đoạn, có tự xuống dòng, cột, danh sách, phân số xếp chồng và định dạng từng chữ.

Nguồn tham khảo

Chia sẻ:Facebook

Thanh Nguyễn

TND

Tư vấn bản quyền, VPS và máy chủ kèm hóa đơn VAT, hợp đồng đầy đủ cho doanh nghiệp.