Trả lời nhanh: Dung sai kích thước ghi bằng kiểu kích thước: gõ DIMSTYLE, Modify, tab Tolerances, chọn Method (Symmetrical, Deviation, Limits, Basic), nhập Upper Value, Lower Value. Dung sai hình học GD&T ghi bằng lệnh TOLERANCE (Annotate > Dimensions > Tolerance), hoặc QLEADER để có đường dẫn. Cả hai có trên AutoCAD LT; ký hiệu cơ khí theo tiêu chuẩn và lắp ghép cần Mechanical toolset của AutoCAD.
Bản vẽ chi tiết máy thiếu dung sai thì xưởng không biết gia công chính xác đến đâu. AutoCAD có sẵn công cụ cho cả dung sai kích thước lẫn dung sai hình học, nhưng thiết lập nằm rải ở nhiều chỗ. Bài này đi từng bước theo tài liệu Autodesk Help 2027, kèm bảng biến hệ thống và lỗi hay gặp.
Hai loại dung sai trên bản vẽ AutoCAD
Theo About Displaying Lateral Tolerances của Autodesk, AutoCAD có hai cách thể hiện dung sai. Dung sai kích thước (Autodesk gọi là lateral tolerance) gắn thẳng vào chữ số kích thước, cho biết kích thước được phép lớn nhất và nhỏ nhất. Dung sai hình học (geometric tolerance, thường gọi GD&T) nằm trong một khung chữ nhật gọi là feature control frame, chỉ ra sai lệch cho phép về hình dạng, profile, hướng, vị trí và độ đảo.
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
| Loại | Ví dụ trên bản vẽ | Công cụ trong AutoCAD | AutoCAD LT |
|---|---|---|---|
| Dung sai kích thước | 50 ±0.1, 50 +0.2/-0.1, kích thước giới hạn 50.2/49.9 | Tab Tolerances trong DIMSTYLE | Có |
| Kích thước cơ bản (Basic) | Số kích thước đóng khung | Method Basic trong tab Tolerances | Có |
| Dung sai hình học | Khung độ phẳng, độ vuông góc, vị trí so với chuẩn A, B | TOLERANCE, QLEADER, LEADER | Có |
| Ký hiệu cơ khí theo tiêu chuẩn, lắp ghép | Khung GD&T có đường dẫn tự vuông góc, kích thước kèm H7 | AMFCFRAME, AMPOWERDIM (Mechanical toolset) | Không |
Hai cách đầu dùng được trên cả AutoCAD LT 2027 và TOLERANCE bản LT. Phần ký hiệu cơ khí tự động là của AutoCAD Mechanical toolset, đi kèm AutoCAD bản đầy đủ. Nếu chưa quen ghi kích thước, đọc trước lệnh DIM ghi kích thước trong AutoCAD.
Cách ghi dung sai kích thước trong CAD bằng Dimension Style
Dung sai kích thước là thiết lập của kiểu kích thước (dimension style). Theo To Specify Style Settings for Lateral Tolerances:
- Tab Home > Annotation > Dimension Style, hoặc gõ
DIMSTYLE. - Trong Dimension Style Manager, chọn kiểu kích thước cần sửa, bấm Modify (hoặc New để tạo kiểu mới).
- Sang tab Tolerances, mục Tolerance Format, chọn kiểu ở danh sách Method.
- Nhập Upper Value và Lower Value, chọn Precision (số chữ số thập phân).
- Bấm OK, rồi Close. Kích thước dùng kiểu này sẽ hiện dung sai.
Năm lựa chọn của Method theo Tolerances Tab (Dimension Style Manager):
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
| Method | Hiển thị | Nhập giá trị | Biến hệ thống |
|---|---|---|---|
| None | Không có dung sai | Không | DIMTOL = 0 |
| Symmetrical | 50 ±0.1 | Chỉ Upper Value (Lower Value bị khóa) | DIMTOL = 1, DIMLIM = 0 |
| Deviation | 50 +0.2 / -0.1, hai số xếp chồng | Upper Value (dấu +), Lower Value (dấu -) | DIMTOL = 1, DIMLIM = 0 |
| Limits | Hai số giới hạn lớn nhất, nhỏ nhất xếp chồng thay cho số kích thước | Upper Value, Lower Value | DIMTOL = 0, DIMLIM = 1 |
| Basic | Số kích thước đóng khung | Khoảng hở chữ và khung: Offset from Dim Line ở tab Text | Lưu giá trị âm trong DIMGAP |
Lưu ý cách nhập Lower Value: ô này là độ lệch dưới, AutoCAD tự thêm dấu trừ. Muốn ghi 50 +0.2/-0.1 thì nhập Upper Value 0.2 và Lower Value 0.1. Với Limits, AutoCAD lấy số đo cộng Upper Value làm giới hạn trên, trừ Lower Value làm giới hạn dưới.
Chỉnh cỡ chữ, vị trí và số 0 của dung sai
Các ô còn lại trong tab Tolerances quyết định dung sai trông có gọn không:
| Thiết lập | Tác dụng | Biến |
|---|---|---|
| Precision | Số chữ số thập phân của dung sai | DIMTDEC |
| Upper Value / Lower Value | Độ lệch trên, độ lệch dưới | DIMTP / DIMTM |
| Scaling for Height | Tỉ lệ chiều cao chữ dung sai so với chữ kích thước chính | DIMTFAC |
| Vertical Position | Canh dung sai theo đỉnh (Top), giữa (Middle), đáy (Bottom) của chữ kích thước | DIMTOLJ = 2, 1, 0 |
| Tolerance Alignment | Xếp hai số dung sai thẳng theo dấu thập phân hoặc theo dấu cộng trừ | |
| Zero Suppression | Bỏ số 0 đứng đầu (0.5 thành .5) hoặc số 0 thừa phía sau (12.5000 thành 12.5) | DIMTZIN |
| Alternate Unit Tolerance | Số thập phân, bỏ số 0 cho dung sai ở đơn vị phụ | DIMALTTD, DIMALTTZ |
Danh sách đầy đủ biến liên quan nằm ở Commands for Lateral Tolerances. Bản vẽ cơ khí theo mm thường bật Trailing trong Zero Suppression để không hiện 0.100 mà hiện 0.1, và đặt Scaling for Height nhỏ hơn 1 để số dung sai nhỏ hơn số kích thước.
Mẹo tổ chức kiểu kích thước: dung sai là thuộc tính của dimension style, nên mọi kích thước dùng cùng kiểu sẽ cùng một dung sai. Cách gọn là tạo vài kiểu riêng (ví dụ CK-KHONG-DS, CK-DS-DOIXUNG, CK-DS-LECH), đặt kiểu cần dùng làm Set Current trước khi ghi kích thước. Theo Dimension Style Manager, nút Override tạo thay đổi tạm trên kiểu hiện hành (hiện như thay đổi chưa lưu dưới tên kiểu), còn Compare so sánh hai kiểu khi không biết vì sao hai kích thước hiện khác nhau.
Ghi dung sai hình học GD&T bằng lệnh TOLERANCE
Lệnh TOLERANCE tạo khung dung sai hình học (feature control frame). Theo To Create Geometric Tolerances:
- Tab Annotate > Dimensions > Tolerance, hoặc gõ
TOLERANCE. Hộp thoại Geometric Tolerance hiện ra. - Bấm ô đầu tiên dưới Sym, chọn ký hiệu đặc tính (ví dụ độ vuông góc).
- Ở Tolerance 1: bấm ô đen thứ nhất nếu cần ký hiệu đường kính, gõ giá trị dung sai vào ô giữa, bấm ô thứ ba để chọn ký hiệu điều kiện vật liệu nếu cần.
- Nếu cần, nhập Tolerance 2 theo cách tương tự.
- Ở Datum 1, Datum 2, Datum 3: gõ chữ chuẩn (A, B, C), bấm ô đen bên cạnh để thêm ký hiệu điều kiện vật liệu cho chuẩn.
- Tùy chọn: Height và Projected Tolerance Zone cho miền dung sai chiếu; Datum Identifier để tạo ký hiệu chuẩn bằng một chữ cái.
- Bấm OK, chỉ vị trí đặt khung trên bản vẽ.
Mười bốn ký hiệu trong Symbol Dialog Box, chia theo năm nhóm:
| Nhóm | Ký hiệu đặc tính |
|---|---|
| Vị trí (Location) | Vị trí (Position), độ đồng tâm hoặc đồng trục (Concentricity), độ đối xứng (Symmetry) |
| Hướng (Orientation) | Độ song song (Parallelism), độ vuông góc (Perpendicularity), độ nghiêng (Angularity) |
| Hình dạng (Form) | Độ trụ (Cylindricity), độ phẳng (Flatness), độ tròn (Circularity), độ thẳng (Straightness) |
| Profile | Profile bề mặt (Profile of a surface), profile đường (Profile of a line) |
| Độ đảo (Runout) | Độ đảo hướng kính (Circular runout), độ đảo toàn phần (Total runout) |
Ký hiệu điều kiện vật liệu theo About Material Conditions: M (MMC, chi tiết chứa nhiều vật liệu nhất trong giới hạn: lỗ nhỏ nhất, trục lớn nhất), L (LMC, ngược lại: lỗ lớn nhất, trục nhỏ nhất), S (RFS, kích thước bất kỳ trong giới hạn). Theo About Datum Reference Frames, sau giá trị dung sai có thể có tối đa ba chữ chuẩn; thường là hai hoặc ba mặt phẳng vuông góc với nhau tạo hệ chuẩn. Khung hai dòng cho nhóm lỗ (composite tolerance) làm bằng cách chọn cùng một ký hiệu đặc tính cho dòng thứ hai, xem About Composite Tolerances.
Khung dung sai có đường dẫn: QLEADER và LEADER
Lệnh TOLERANCE chỉ đặt khung, không có mũi tên chỉ vào bề mặt. Muốn khung có đường dẫn, Autodesk hướng dẫn hai cách:
- LEADER (To Create a Geometric Tolerance with a Leader): gõ
LEADER, chỉ điểm đầu và điểm thứ hai của đường dẫn, nhấn Enter hai lần để hiện các lựa chọn Annotation, gõt(Tolerance) rồi tạo khung. Khung gắn vào cuối đường dẫn. - QLEADER (QLEADER): mở Settings, ở tab Annotation chọn Tolerance; lần sau QLEADER sẽ mở thẳng hộp thoại Geometric Tolerance sau khi vẽ đường dẫn. Khi bật kích thước liên kết (DIMASSOC), điểm đầu đường dẫn bám theo đối tượng, còn khung đứng yên.
Theo About Geometric Tolerances, khung dung sai sửa được bằng phần lớn lệnh hiệu chỉnh và grip, bắt điểm được bằng object snap, và có thể đặt kiểu annotative để tự đổi cỡ theo tỉ lệ viewport. Autodesk ghi chú QLEADER: với đường dẫn chú thích thông thường nên dùng MLEADER, xem vẽ mũi tên, Multileader trong CAD.
Dung sai, lắp ghép trong AutoCAD Mechanical toolset
AutoCAD bản đầy đủ đi kèm Mechanical toolset (các bộ công cụ chuyên ngành của AutoCAD 2027). Bộ này có công cụ riêng cho dung sai, khác lệnh TOLERANCE ở chỗ hiểu tiêu chuẩn bản vẽ cơ khí:
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
| Việc | Cách làm trong Mechanical toolset | Nguồn |
|---|---|---|
| Khung GD&T gắn vào đối tượng | Annotate > Symbols > Feature Control Frame (AMFCFRAME): chọn đối tượng, chỉ điểm đường dẫn, nhập dữ liệu trong hộp thoại | To Create a Feature Control Frame Symbol |
| Ký hiệu chuẩn, điểm chuẩn, độ nhám | AMDATUMID, AMDATUMTGT, AMSURFSYM | Commands for Working With Symbols |
| Thêm dung sai vào kích thước | Chọn kích thước, Power Dimensioning > Fit/Tolerance > Tolerance, chọn Method, nhập độ lệch trên, dưới | To Add Tolerance to Dimensions |
| Ghi lắp ghép (ví dụ h7, js6) | Fit/Tolerance > Fit, chọn Representation, chọn ký hiệu trong Fits Dialog box (có kiểu chọn riêng lỗ và trục) | To Add Fits to Dimensions |
| Ghi kích thước nhanh, tự giãn cách | AMPOWERDIM (một lệnh cho thẳng, góc, bán kính, đường kính, chuỗi), AMAUTODIM | About Power Dimensions |
Theo About Creating Feature Control Frame Symbols, hình dáng khung phụ thuộc tiêu chuẩn bản vẽ đang chọn; đoạn đường dẫn đầu tiên bị ép vuông góc với đối tượng, các đoạn sau ngang hoặc dọc (nhấn SHIFT + F khi kéo chuột để tắt chế độ này); kéo điểm đầu ra ngoài đầu mút đường thẳng hay cung thì đường gióng tự vẽ theo DIMEXE, DIMEXO (không vẽ cho spline). Thích hộp thoại hơn thanh ribbon ngữ cảnh khi sửa kích thước thì đặt AMPOWERDIMEDITOR = 0.
Lỗi hay gặp khi ghi dung sai và cách sửa
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách sửa |
|---|---|---|
| Kích thước không hiện dung sai | Method của kiểu đang là None (DIMTOL = 0) | DIMSTYLE > Modify > Tolerances, chọn Symmetrical hoặc Deviation |
| Mọi kích thước bỗng có dung sai | Đã sửa thẳng kiểu chung đang dùng cho cả bản vẽ | Trả kiểu chung về None, tạo kiểu riêng có dung sai và Set Current khi cần |
| Không nhập được Lower Value | Đang chọn Symmetrical, chỉ cần một giá trị | Chọn Deviation nếu độ lệch trên, dưới khác nhau |
| Hiện 0.100 thay vì 0.1 | Chưa bỏ số 0 phía sau | Tích Trailing ở Zero Suppression (DIMTZIN) |
| Số dung sai to bằng số kích thước | Scaling for Height bằng 1 | Giảm Scaling for Height (DIMTFAC) |
| Dung sai lệch dòng so với số kích thước | Vertical Position chưa hợp | Chọn Middle (DIMTOLJ = 1) hoặc Top, Bottom |
| Khung GD&T không có mũi tên | Tạo bằng TOLERANCE | Dùng QLEADER với Annotation Tolerance, hoặc LEADER rồi gõ t |
| Không tìm thấy AMFCFRAME, AMPOWERDIM | Đang mở AutoCAD thường hoặc AutoCAD LT | Mở AutoCAD Mechanical toolset (đi kèm AutoCAD bản đầy đủ) |
Ký hiệu đường kính, độ, cộng trừ khi gõ chữ tay xem thêm viết chữ trong AutoCAD, ký hiệu phi và độ.
AutoCAD LT hay AutoCAD cho bản vẽ cơ khí
AutoCAD LT ghi được đủ dung sai kích thước (năm Method) và khung GD&T bằng TOLERANCE, QLEADER, đủ cho nhiều xưởng gia công. Cần ký hiệu cơ khí tự theo tiêu chuẩn, ghi lắp ghép từ danh sách, Power Dimensioning, thư viện chi tiết tiêu chuẩn thì cần AutoCAD bản đầy đủ có Mechanical toolset. So sánh kỹ hơn: AutoCAD LT 2027 làm được gì. Thiết kế chi tiết 3D và ghi dung sai trên mô hình thì xem Inventor.
| Phiên bản | Dung sai làm được | Giá tại TND |
|---|---|---|
| AutoCAD LT 2027 | Tab Tolerances, TOLERANCE, QLEADER | 12.800.000đ/năm |
| AutoCAD 2027 kèm toolset | Như LT, thêm Mechanical toolset: AMFCFRAME, AMPOWERDIM, lắp ghép | 41.900.000đ/năm |
Mới học AutoCAD: các lệnh cơ bản. Bảng giá phần mềm CAD có hóa đơn VAT: phần mềm CAD bản quyền.
Câu hỏi thường gặp
Cách ghi dung sai ±0.1 trong CAD thế nào?
DIMSTYLE > Modify > tab Tolerances, Method chọn Symmetrical, Upper Value nhập 0.1, chọn Precision, OK. Kích thước dùng kiểu đó hiện ±0.1.
Ghi dung sai lệch trên, lệch dưới khác nhau thì chọn gì?
Chọn Deviation. Upper Value là độ lệch trên (dấu +), Lower Value là độ lệch dưới, AutoCAD tự thêm dấu trừ.
Lệnh ghi dung sai hình học trong AutoCAD là gì?
TOLERANCE, hoặc Annotate > Dimensions > Tolerance. Hộp thoại Geometric Tolerance cho chọn ký hiệu, giá trị, chữ chuẩn, điều kiện vật liệu.
Làm sao khung dung sai có mũi tên chỉ vào bề mặt?
Dùng QLEADER, vào Settings chọn Tolerance ở tab Annotation; hoặc gõ LEADER, chỉ hai điểm, Enter hai lần, gõ t.
AutoCAD LT có ghi được dung sai không?
Có. Tab Tolerances và lệnh TOLERANCE đều có trong tài liệu AutoCAD LT 2027. Lệnh cơ khí như AMFCFRAME, AMPOWERDIM chỉ có ở Mechanical toolset.
Sao dung sai hiện 0.100 thay vì 0.1?
Bật Trailing trong mục Zero Suppression của tab Tolerances (biến DIMTZIN) để bỏ số 0 thừa phía sau.
Nguồn tham khảo
- Autodesk Help AutoCAD 2027: Tolerances Tab (Dimension Style Manager)
- Autodesk Help AutoCAD LT 2027: Tolerances Tab (Dimension Style Manager)
- Autodesk Help: To Specify Style Settings for Lateral Tolerances
- Autodesk Help: About Displaying Lateral Tolerances
- Autodesk Help: Commands for Lateral Tolerances
- Autodesk Help: Dimension Style Manager
- Autodesk Help AutoCAD 2027: TOLERANCE (Command)
- Autodesk Help AutoCAD LT 2027: TOLERANCE (Command)
- Autodesk Help: Geometric Tolerance Dialog Box
- Autodesk Help: To Create Geometric Tolerances
- Autodesk Help: About Geometric Tolerances
- Autodesk Help: Symbol Dialog Box
- Autodesk Help: About Material Conditions
- Autodesk Help: About Datum Reference Frames
- Autodesk Help: About Composite Tolerances
- Autodesk Help: To Create a Geometric Tolerance with a Leader
- Autodesk Help: QLEADER (Command)
- AutoCAD Mechanical toolset Help: About Creating Feature Control Frame Symbols
- AutoCAD Mechanical toolset Help: To Create a Feature Control Frame Symbol
- AutoCAD Mechanical toolset Help: Commands for Working With Symbols
- AutoCAD Mechanical toolset Help: About Power Dimensions
- AutoCAD Mechanical toolset Help: To Add Tolerance to Dimensions
- AutoCAD Mechanical toolset Help: To Add Fits to Dimensions



