Trả lời nhanh: Gõ REVCLOUD (hoặc Home > Draw > Revision Cloud), chọn Rectangular, Polygonal hoặc Freehand rồi bấm điểm; dùng Object để đổi đường tròn, polyline thành mây. Che nét bên dưới dùng WIPEOUT; ẩn tạm đối tượng dùng HIDEOBJECTS, hiện lại bằng UNISOLATEOBJECTS.
Khoanh vùng sửa đổi bằng đám mây là thao tác hằng ngày khi phát hành bản vẽ, và "lệnh vẽ đám mây trong CAD" được tìm khoảng 260 lần mỗi tháng. Bài này gom ba nhu cầu hay bị nhầm: khoanh mây (REVCLOUD), che nét (WIPEOUT) và ẩn tạm đối tượng (HIDEOBJECTS), theo tài liệu Autodesk Help AutoCAD 2027.
Ba lệnh khác nhau: khoanh mây, che, ẩn
Người dùng hay gọi chung là "vẽ đám mây", "che đối tượng", "ẩn đối tượng", nhưng AutoCAD có ba lệnh riêng với mục đích khác nhau:
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
| Lệnh | Làm gì | Có in ra không | Dùng khi |
|---|---|---|---|
| REVCLOUD | Vẽ đám mây sửa đổi (revision cloud) là polyline kín gồm các cung | Có, như nét vẽ thường | Khoanh vùng đã sửa, vùng cần xem lại khi gửi bản vẽ |
| WIPEOUT | Tạo vùng đa giác che đối tượng bên dưới bằng màu nền | Vùng che có tác dụng khi in; khung tùy chọn in hay không | Che nét để ghi chữ, chèn ghi chú lên nền hatch |
| HIDEOBJECTS | Tạm ẩn đối tượng đã chọn khỏi màn hình | Đối tượng chỉ bị ẩn tạm, không bị xóa | Dọn màn hình để vẽ, chọn cho dễ |
Cả ba lệnh đều có trên AutoCAD LT (tài liệu LT 2027: REVCLOUD, WIPEOUT, HIDEOBJECTS).
Lệnh vẽ đám mây trong CAD: REVCLOUD từng bước
Gọi lệnh: gõ REVCLOUD, hoặc tab Home, panel Draw, nút Revision Cloud và chọn kiểu trong danh sách thả xuống (To Create Revision Clouds).
| Kiểu mây | Thao tác |
|---|---|
| Rectangular (chữ nhật) | Bấm góc thứ nhất, rồi góc đối diện |
| Polygonal (đa giác) | Bấm điểm đầu, bấm tiếp các đỉnh (ít nhất ba điểm) |
| Freehand (tự do) | Rê chuột theo đường mây; bấm thêm điểm nếu muốn thay đổi cỡ cung; Enter để dừng, quay về điểm đầu để khép kín |
| Object (đổi đối tượng) | Chọn đường tròn, elip, polyline hoặc spline để biến thành mây; Enter giữ chiều cung, gõ yes để đảo chiều |
Các tùy chọn khác của REVCLOUD theo Autodesk Help:
| Tùy chọn | Tác dụng |
|---|---|
| Arc Length | Đặt chiều dài dây cung gần đúng của mỗi cung; lần đầu tạo mây trong bản vẽ, giá trị mặc định tự tính |
| Style: Normal / Calligraphy | Kiểu nét thường hoặc kiểu nét bút thư pháp |
| Modify | Vẽ lại một phần mây có sẵn: chọn mây, bấm các điểm mới, chọn phía cần xóa |
| Reverse direction | Đảo chiều các cung giữa lồi và lõm |
Mây đầu tiên quá to hoặc quá nhỏ? Autodesk ghi: lần đầu tạo mây trong một bản vẽ, cỡ cung được tính theo phần trăm độ dài đường chéo của khung nhìn hiện tại. Vì vậy hãy zoom tới vùng cần khoanh trước khi vẽ mây đầu tiên, hoặc nhập Arc Length cụ thể.
Chỉnh mây sau khi vẽ và các biến hệ thống REVCLOUD
Theo About Revision Clouds, đổi cỡ cung của mây đã vẽ bằng menu chuột phải, bảng Properties khi chọn mây, hoặc lệnh REVCLOUDPROPERTIES. Rê chuột lên grip của mây để có các tùy chọn thêm, bớt đỉnh, kéo giãn.
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
| Biến | Giá trị | Tác dụng |
|---|---|---|
| REVCLOUDCREATEMODE | 0 Freehand, 1 Rectangular (mặc định), 2 Polygonal | Kiểu mây mặc định khi gọi lệnh |
| REVCLOUDLAYER | Mặc định dùng layer hiện hành | Đặt sẵn layer cho mây mới, ví dụ layer SUA_DOI |
| REVCLOUDSCALEMODE | 0 (mặc định) không nhân, 1 nhân theo DIMSCALE | Cỡ cung mây mới tự theo tỉ lệ kích thước |
| REVCLOUDGRIPS | 1 (mặc định) ít grip, 0 mỗi cung một grip | Đặt 0 để sửa từng cung riêng như kiểu cũ |
| REVCLOUDARCVARIANCE | Xem trang biến trong Autodesk Help | Cung mây có chiều dài dây cung khác nhau hay gần đều nhau |
Gợi ý quy trình sửa đổi bản vẽ: đặt REVCLOUDLAYER là layer riêng cho sửa đổi (màu dễ nhận), khoanh mây vùng sửa, ghi số lần sửa bằng multileader (xem lệnh vẽ mũi tên và ghi chú trong CAD), rồi in phát hành. Lần phát hành sau chỉ cần tắt layer mây cũ.
Che đối tượng bằng WIPEOUT
WIPEOUT tạo một vùng đa giác che các đối tượng bên dưới bằng màu nền hiện tại (About Wipeout). Theo To Mask a Drawing Area:
- Tab Annotate, panel Markup, nút Wipeout (hoặc gõ
WIPEOUT). - Bấm lần lượt các điểm bao vùng cần che, Enter để kết thúc. Hoặc gõ
Pvà chọn một polyline có sẵn: polyline phải kín, chỉ gồm đoạn thẳng, độ rộng bằng 0. Lệnh hỏi có xóa polyline gốc không (y xóa, n giữ).
| Thiết lập khung wipeout | Kết quả |
|---|---|
| Frames ON (WIPEOUTFRAME = 1, mặc định) | Khung hiện và in ra |
| Frames OFF (WIPEOUTFRAME = 0) | Khung không hiện, không in; chỉ hiện tạm khi chọn |
| Display but not plot (WIPEOUTFRAME = 2) | Khung hiện trên màn hình để sửa nhưng không in |
Đổi khung bằng tùy chọn Frames của lệnh WIPEOUT hoặc biến WIPEOUTFRAME; Autodesk lưu ý biến FRAME đè lên WIPEOUTFRAME. Tắt khung mà vẫn muốn chọn được wipeout thì để FRAMESELECTION = 1 (mặc định). Ví dụ ghi số phòng lên nền hatch gạch: vẽ wipeout chữ nhật quanh vị trí chữ, chọn Display but not plot, rồi đưa chữ lên trên bằng DRAWORDER tùy chọn Front, hoặc TEXTTOFRONT để đưa mọi chữ, kích thước, ghi chú lên trên cùng.
Ẩn và cô lập đối tượng: HIDEOBJECTS, ISOLATEOBJECTS
Khác với WIPEOUT, nhóm lệnh này chỉ ẩn tạm trên màn hình để bạn làm việc (About Making Objects Temporarily Invisible):
| Lệnh | Lệnh tắt | Tác dụng |
|---|---|---|
| HIDEOBJECTS | Ẩn tạm các đối tượng đã chọn, phần còn lại vẫn hiện | |
| ISOLATEOBJECTS | ISOLATE | Ẩn tạm mọi thứ trừ đối tượng đã chọn |
| UNISOLATEOBJECTS | UNISOLATE | Hiện lại mọi đối tượng đã bị ẩn bởi hai lệnh trên |
Cách nhanh không cần gõ: chọn đối tượng, chuột phải, Isolate > Hide Objects; hiện lại bằng chuột phải, Isolate > End Object Isolation. Nút Isolate Objects trên thanh trạng thái có đủ ba lựa chọn và đổi biểu tượng khi đang có đối tượng bị ẩn. Lệnh tắt ISOLATE, UNISOLATE theo bảng phím tắt AutoCAD LT.
Mở lại bản vẽ thấy đối tượng ẩn hiện hết? Đó là mặc định: OBJECTISOLATIONMODE = 0 nghĩa là ẩn chỉ có tác dụng trong phiên làm việc. Đặt 1 để giữ trạng thái ẩn sau khi lưu và mở lại; khi đó nhớ End Object Isolation trước khi gửi file cho người khác để họ khỏi thiếu nét.
Lỗi hay gặp với REVCLOUD, WIPEOUT, HIDEOBJECTS
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Mây vẽ ra cung quá to hoặc li ti | Cỡ cung lần đầu tính theo khung nhìn lúc vẽ | Nhập Arc Length, hoặc sửa bằng REVCLOUDPROPERTIES, Properties |
| Mây nằm sai layer | Mây mới theo layer hiện hành | Đặt REVCLOUDLAYER là layer sửa đổi |
| Không tạo được wipeout từ polyline có sẵn | Polyline hở, có cung hoặc có độ rộng | Dùng polyline kín, chỉ đoạn thẳng, độ rộng 0, hoặc bấm điểm trực tiếp |
| Khung wipeout bị in ra | WIPEOUTFRAME = 1 | Chọn Frames, Display but not plot (2) hoặc OFF (0) |
| Chữ bị wipeout che mất | Chữ nằm dưới wipeout theo thứ tự vẽ | DRAWORDER chọn chữ, Front; hoặc TEXTTOFRONT |
| Wipeout đặt trên layout in không đúng | Tùy chọn Plot Paper Space Last đang bật | Trong Page Settings, Plot Options, bỏ chọn Plot Paper Space Last trước khi in |
| Đối tượng biến mất, không thấy trong layer nào tắt | Đang bị HIDEOBJECTS, ISOLATEOBJECTS | Chuột phải, Isolate, End Object Isolation, hoặc UNISOLATEOBJECTS |
Về in wipeout: Autodesk ghi wipeout giống ảnh raster khi in, cần máy in hỗ trợ raster (driver ADI 4.3 có raster hoặc driver máy in hệ thống). In nhiều tờ một lần xem in và xuất PDF hàng loạt bằng PUBLISH.
AutoCAD LT hay AutoCAD cho việc khoanh sửa đổi, ghi chú
REVCLOUD, WIPEOUT và nhóm lệnh ẩn đối tượng đều là lệnh 2D có trên cả hai bản. Văn phòng chỉ ra bản vẽ 2D thì AutoCAD LT đủ dùng; cần 3D, LISP, bộ công cụ chuyên ngành thì chọn AutoCAD. So sánh chi tiết: AutoCAD LT 2027 làm được gì.
| Nhu cầu | Gói | Giá tại TND |
|---|---|---|
| Bản vẽ 2D, khoanh sửa đổi, ghi chú, in ấn | AutoCAD LT 1 năm | 12.800.000đ/năm |
| Thêm 3D, LISP, bộ công cụ chuyên ngành | AutoCAD 1 năm | 41.900.000đ/năm |
Các lệnh vẽ, sửa cơ bản khác: các lệnh cơ bản trong AutoCAD; ghi kích thước: lệnh dim trong CAD. Toàn bộ phần mềm thiết kế có hóa đơn VAT: phần mềm CAD bản quyền.
Câu hỏi thường gặp
Lệnh vẽ đám mây trong CAD là gì?
Là REVCLOUD. Gõ REVCLOUD hoặc vào Home > Draw > Revision Cloud, chọn kiểu Rectangular, Polygonal hoặc Freehand.
Làm sao chỉnh to nhỏ cung đám mây?
Khi vẽ dùng tùy chọn Arc Length; với mây đã vẽ, chọn mây rồi chỉnh trong Properties, menu chuột phải hoặc lệnh REVCLOUDPROPERTIES.
Đổi hình tròn, hình chữ nhật thành đám mây thế nào?
Gọi REVCLOUD, chọn Object rồi chọn đường tròn, elip, polyline hoặc spline cần đổi.
Lệnh che đối tượng trong CAD là gì?
WIPEOUT: tạo vùng đa giác che đối tượng bên dưới bằng màu nền. Dùng tùy chọn Frames để ẩn khung khi in.
Ẩn đối tượng tạm thời trong AutoCAD thế nào?
Chọn đối tượng, chuột phải, Isolate > Hide Objects (lệnh HIDEOBJECTS). Hiện lại bằng Isolate > End Object Isolation hoặc UNISOLATEOBJECTS.
AutoCAD LT có REVCLOUD và WIPEOUT không?
Có. REVCLOUD, WIPEOUT, HIDEOBJECTS đều có trong tài liệu AutoCAD LT 2027.
Nguồn tham khảo
- Autodesk Help AutoCAD 2027: REVCLOUD (Command)
- Autodesk Help AutoCAD 2027: About Revision Clouds
- Autodesk Help AutoCAD 2027: To Create Revision Clouds
- Autodesk Help AutoCAD 2027: REVCLOUDCREATEMODE
- Autodesk Help AutoCAD 2027: REVCLOUDLAYER
- Autodesk Help AutoCAD 2027: REVCLOUDSCALEMODE
- Autodesk Help AutoCAD 2027: REVCLOUDGRIPS
- Autodesk Help AutoCAD 2027: WIPEOUT (Command)
- Autodesk Help AutoCAD 2027: About Using Wipeout Objects
- Autodesk Help AutoCAD 2027: To Mask a Drawing Area
- Autodesk Help AutoCAD 2027: WIPEOUTFRAME
- Autodesk Help AutoCAD 2027: HIDEOBJECTS (Command)
- Autodesk Help AutoCAD 2027: ISOLATEOBJECTS (Command)
- Autodesk Help AutoCAD 2027: About Making Objects Temporarily Invisible
- Autodesk Help AutoCAD 2027: OBJECTISOLATIONMODE
- Autodesk Help AutoCAD 2027: DRAWORDER (Command)
- Autodesk Help AutoCAD LT 2027: REVCLOUD (Command)
- Autodesk: AutoCAD LT Shortcut Guide (PDF)



