Trả lời nhanh: Gõ H, chọn mẫu ở Pattern panel, bấm Pick Points vào vùng kín, chỉnh Scale và Angle rồi Enter. Thư viện PAT ngoài: mỗi mẫu một file trùng tên, tên tối đa 31 ký tự, có dòng trống cuối file, để trong thư mục khai ở Support File Search Path. Vùng không hatch được thường do biên hở: tăng Gap Tolerance (HPGAPTOL).
"Hatch CAD" và các câu như nạp hatch, lỗi không hatch được có khoảng 770 lượt tìm mỗi tháng. Bài này gom đủ theo Autodesk Help AutoCAD 2027: các kiểu hatch, thao tác trên ribbon Hatch Creation, ý nghĩa từng thông số, cách nạp thư viện PAT để mẫu hiện ra, và bảng lỗi không hatch được kèm biến hệ thống cần chỉnh.
Hatch trong CAD là gì, gồm những loại nào
Hatch là lệnh tô vùng kín bằng mẫu nét (vật liệu gạch, bê tông, đất, kính...), tô đặc hoặc tô chuyển màu. Theo About Hatch Patterns and Fills (Autodesk Help AutoCAD 2027), có năm kiểu:
| Kiểu | Mô tả |
|---|---|
| Predefined (mẫu có sẵn) | Hơn 70 mẫu theo ANSI, ISO và các chuẩn ngành; có thể thêm thư viện hatch của hãng khác |
| User-defined | Mẫu đường thẳng dựa trên linetype hiện hành, tự đặt khoảng cách, góc, màu; bật Double để thành ô lưới chéo |
| Custom | Mẫu tự định nghĩa trong file .pat |
| Solid | Tô đặc một màu |
| Gradient | Tô chuyển màu: một màu pha trắng hoặc pha đen, hoặc chuyển giữa hai màu |
Mẫu có sẵn nằm trong acad.pat và acadiso.pat trên AutoCAD, acadlt.pat và acadltiso.pat trên AutoCAD LT. Lệnh tắt: H hoặc BH cho HATCH, HE cho HATCHEDIT (theo bảng phím tắt AutoCAD LT).
Hatch từng bước bằng ribbon Hatch Creation
Khi ribbon đang bật, gõ H sẽ mở tab ngữ cảnh Hatch Creation (HATCH (Command)):
- Home tab, Draw panel, Hatch (hoặc gõ
H). - Ở Properties panel, ô Hatch Type chọn Pattern, Solid, Gradient hoặc User defined.
- Ở Pattern panel chọn mẫu, ví dụ ANSI31 (các nét song song nghiêng 45 độ).
- Ở Boundaries panel chọn cách lấy biên: Pick Points (bấm vào trong vùng kín) hoặc Select (chọn đối tượng kín như đường tròn, polyline kín).
- Bấm vào vùng cần tô; chỉnh Hatch Pattern Scale và Hatch Angle cho tới khi xem trước vừa ý.
- Nhấn Enter hoặc bấm Close Hatch Creation để kết thúc.
Thích hộp thoại kiểu cũ? Biến HPDLGMODE = 1 luôn mở hộp Hatch and Gradient. Giá trị mặc định 2: ribbon bật thì dùng tab Hatch Creation, ribbon tắt thì mở hộp thoại. Gõ -HATCH để làm hoàn toàn bằng dòng lệnh (HPDLGMODE).
Các thông số hatch quan trọng
Tên trong ngoặc là biến hệ thống tương ứng, theo Hatch Creation Ribbon Contextual Tab:
| Thông số | Tác dụng |
|---|---|
| Hatch Pattern Scale (HPSCALE) | Phóng to, thu nhỏ mẫu; chỉ có khi Hatch Type là Pattern |
| Hatch Angle (HPANG) | Góc xoay mẫu so với trục X của UCS hiện hành, từ 0 đến 359 |
| Hatch Spacing (HPSPACE) | Khoảng cách nét của mẫu User defined |
| Double (HPDOUBLE) | Thêm họ nét vuông góc 90 độ, thành ô lưới (User defined) |
| Layer Name (HPLAYER) | Đưa hatch mới vào layer riêng mà không đổi layer hiện hành |
| Hatch Transparency (HPTRANSPARENCY) | Độ trong suốt riêng cho hatch |
| Associative (HPASSOC) | Hatch tự cập nhật khi sửa đường biên |
| Annotative (HPANNOTATIVE) | Tự đổi tỉ lệ hiển thị theo tỉ lệ khung nhìn |
| Relative to Paper Space | Chỉ có trong layout: tỉ lệ mẫu theo đơn vị giấy |
| ISO Pen Width | Chỉ với mẫu ISO: tỉ lệ mẫu theo bề rộng nét bút |
| Origin (Set Origin, Bottom Left...) | Điểm gốc mẫu; cần cho mẫu gạch để hàng gạch bắt đầu đúng mép |
| Draw Order (HPDRAWORDER) | Hatch nằm dưới, trên hay sau đường biên |
Chọn tỉ lệ hatch: vẽ một khung nhìn ở một tỉ lệ thì đặt HPSCALE; bản vẽ có nhiều khung nhìn tỉ lệ khác nhau thì Autodesk khuyên dùng hatch annotative thay vì vẽ nhiều bản hatch (About Hatch Pattern Scaling).
Nạp thư viện hatch PAT vào AutoCAD
Thư viện hatch ngoài (gạch ốp, đá, gỗ, mẫu riêng công ty) là các file .pat. Theo FAQ: Why can't I use my custom hatch pattern (PAT) files?, AutoCAD nhận mẫu khi thỏa đủ:
- Mỗi mẫu nằm trong một file .pat riêng có tên trùng tên mẫu: mẫu WATER phải nằm trong
water.pat. - Tên mẫu không quá 31 ký tự.
- Sau dòng định nghĩa cuối cùng có một dòng trống; thiếu dòng này thì mẫu cuối không dùng được.
- File .pat nằm trong một thư mục khai ở Support File Search Path.
Các bước nạp:
- Tạo một thư mục riêng, ví dụ
D:\CAD\Hatch, chép các file .pat vào. - Gõ
OP(Options), tab Files, mở Support File Search Path, thêm thư mục vừa tạo. - Bấm OK, mở lại lệnh HATCH. Mẫu tự định nghĩa hiện ở cuối thư viện Pattern (theo trang Hatch Creation tab).
Cách thứ hai theo Autodesk: chép định nghĩa mẫu vào phần User Defined Hatch Patterns của acad.pat, acadiso.pat (LT: acadlt.pat, acadltiso.pat). Như vậy không cần mỗi mẫu một file và không cần khai đường dẫn; nhớ sao lưu file gốc trước khi sửa.
Cấu trúc một mẫu theo About Custom Hatch Patterns: dòng đầu bắt đầu bằng dấu sao, tên, mô tả; các dòng sau là góc, gốc x, gốc y, delta x, delta y, độ dài nét gạch. Ví dụ ANSI31:
*ANSI31, ANSI Iron, Brick, Stone masonry45, 0,0, 0,.125Mỗi dòng tối đa 80 ký tự, chữ sau dấu chấm phẩy bị bỏ qua. Mở file .pat bằng Notepad để kiểm tra tên mẫu và dòng trống cuối file là cách nhanh để biết vì sao mẫu không hiện.
Sửa lỗi không hatch được: vùng hở, đảo, mẫu quá dày
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Bấm vào vùng mà không nhận biên | Đường biên hở một khe nhỏ | Đặt Gap Tolerance (HPGAPTOL) lớn hơn khe, từ 0 tới 5000 đơn vị bản vẽ; hoặc nối kín biên |
| Không nhận biên dù nhìn thấy kín | Đối tượng không cùng mặt phẳng với XY của UCS hiện hành | Đưa về đúng mặt phẳng, kiểm UCS; hatch chỉ tô vùng song song XY của UCS |
| Bản vẽ lớn, bấm điểm rất chậm | AutoCAD phân tích mọi đối tượng trong khung nhìn | Dùng Select New Boundary Set để chỉ phân tích nhóm đối tượng nhỏ; hoặc dùng Select thay Pick Points |
| Tô tràn qua chữ, ô cửa bên trong | Island Detection đang để Ignore | Đổi sang Normal hoặc Outer (HPISLANDDETECTION 0 hoặc 1) |
| Muốn chữ không bị hatch đè | Chữ chưa nằm trong tập chọn | Khi dùng Select, chọn cả chữ để hatch chừa khoảng trống quanh chữ |
| Hatch hiện thành mảng đặc khi zoom | AutoCAD tự chuyển hiển thị giữa đặc và mẫu khi zoom | Đặt HPMAXAREAS = 0 để luôn hiện đúng mẫu (HPMAXAREAS); in ấn không bị ảnh hưởng |
| Không tạo được hatch, mẫu quá dày | Vượt số nét tối đa mỗi lần hatch | Tăng scale; hoặc nâng HPMAXLINES (mặc định 100000, từ 100 tới 10.000.000) |
| Sửa biên mà hatch không chạy theo | Hatch không liên kết (non-associative) | Bật Associative khi tạo; hatch đã mất liên kết dùng Recreate để tạo lại biên |
| Mẫu tự thêm không có trong danh sách | Sai tên file, thiếu dòng trống, sai thư mục | Kiểm 4 điều kiện ở mục nạp thư viện PAT |
Hatch đã tô có thể là một đối tượng chung cho nhiều vùng. Muốn đổi riêng một vùng: chọn hatch, ribbon Hatch Editor, mở rộng Options panel, chọn Separate Hatches (To Work With Hatching or Filling Objects). Bật sẵn Create Separate Hatches khi tạo nếu muốn mỗi vùng là một hatch riêng.
Sửa hatch đã tô và hatch hàng loạt
- Sửa mẫu, tỉ lệ, góc: bấm chọn hatch, tab Hatch Editor hiện ra; hoặc gõ
HE(HATCHEDIT) để mở hộp Hatch Edit. - Tô hàng loạt nhiều hình kín: chọn tất cả (hoặc chọn một hình, chuột phải, Select Similar), gọi HATCH, chọn Select Objects, gõ
P(Previous) Enter để tô một lượt. - Chép thuộc tính hatch: trong Options panel có Match Properties: Use Current Origin (lấy thuộc tính trừ gốc) hoặc Use Source Hatch Origin (lấy cả gốc).
- Hatch theo dải: tùy chọn Draw của -HATCH có chế độ Path, vẽ một đường dẫn và bề rộng (Width) để tạo dải hatch.
Sau khi hatch xong, đo diện tích vùng tô theo đo diện tích, chu vi trong AutoCAD; ghi kích thước theo lệnh dim trong CAD. Danh mục đầy đủ các lệnh và biến về hatch: Commands for Hatches and Gradients.
Hatch trên AutoCAD LT và AutoCAD
HATCH, HATCHEDIT, Gradient, thư viện PAT tự định nghĩa đều dùng được trên AutoCAD LT 2027; LT dùng file acadlt.pat và acadltiso.pat. AutoCAD 2027 dùng acad.pat, acadiso.pat và có thêm LISP, bộ công cụ chuyên ngành. Chênh lệch giữa hai bản: AutoCAD LT 2027 làm được gì.
| Phiên bản | Hatch | Giá tại TND |
|---|---|---|
| AutoCAD LT 2027 | Đủ HATCH, Gradient, PAT tự thêm, annotative | 12.800.000đ/năm |
| AutoCAD 2027 | Như LT, thêm LISP, 3D, bộ công cụ chuyên ngành | 41.900.000đ/năm |
In hàng loạt bản vẽ đã hatch: in, xuất PDF hàng loạt bằng PUBLISH. Bảng giá phần mềm CAD có hóa đơn VAT: phần mềm CAD bản quyền.
Câu hỏi thường gặp
Lệnh hatch trong CAD là gì?
HATCH, lệnh tắt H hoặc BH, tô vùng kín bằng mẫu nét, tô đặc hoặc tô chuyển màu. Sửa hatch có sẵn bằng HATCHEDIT (HE) hoặc chọn hatch để mở tab Hatch Editor.
Cách nạp thư viện hatch PAT vào AutoCAD?
Chép file .pat vào một thư mục, thêm thư mục đó vào Options > Files > Support File Search Path. Mỗi mẫu nên là một file trùng tên mẫu, có dòng trống cuối file.
Vì sao AutoCAD không hatch được vùng nhìn như đã kín?
Thường do biên hở một khe nhỏ hoặc đối tượng không cùng mặt phẳng XY của UCS. Tăng Gap Tolerance (HPGAPTOL) hoặc nối kín biên, kiểm lại UCS.
Hatch bị dày đặc hoặc không tạo được thì chỉnh gì?
Tỉ lệ mẫu quá nhỏ so với vùng. Tăng Hatch Pattern Scale; nếu cần nhiều nét hơn thì nâng HPMAXLINES, mặc định 100000.
Mẫu PAT đã chép mà không hiện trong danh sách?
Kiểm tên mẫu không quá 31 ký tự, file trùng tên mẫu, có dòng trống sau dòng cuối và thư mục đã nằm trong Support File Search Path. Mẫu tự thêm hiện ở cuối thư viện Pattern.
AutoCAD LT có hatch và nạp PAT được không?
Có. AutoCAD LT có HATCH, Gradient và nhận PAT tự định nghĩa; thư viện chuẩn của LT là acadlt.pat và acadltiso.pat.
Nguồn tham khảo
- Autodesk Help: HATCH (Command), AutoCAD 2027
- Autodesk Help: Hatch Creation Ribbon Contextual Tab
- Autodesk Help: About Hatch Patterns and Fills
- Autodesk Help: To Work With Hatching or Filling Objects or Areas
- Autodesk Help: About Hatch Islands
- Autodesk Help: About Hatch Pattern Scaling
- Autodesk Help: HPGAPTOL (System Variable)
- Autodesk Help: HPDLGMODE (System Variable)
- Autodesk Help: HPMAXLINES (System Variable)
- Autodesk Help: HPMAXAREAS (System Variable)
- Autodesk Help: HATCHEDIT (Command)
- Autodesk Help: Commands for Hatches and Gradients
- Autodesk Help: About Custom Hatch Patterns and Hatch Pattern Definitions
- Autodesk Help: FAQ: Why can't I use my custom hatch pattern (PAT) files?
- Autodesk: AutoCAD LT Shortcut Guide (PDF)



