AutoDesk Nén, CAD và tiện ích

Hatch trong AutoCAD: chọn mẫu, nạp thư viện PAT, sửa lỗi không hatch

Hướng dẫn hatch trong AutoCAD theo Autodesk Help 2027: tab Hatch Creation, HPSCALE, HPANG, nạp file PAT, HPGAPTOL, đảo, HPMAXLINES, sửa hatch.

Thanh Nguyễn Đăng 11 phút đọc 1 khối lệnh

Hatch trong AutoCAD: chọn mẫu, nạp thư viện PAT, sửa lỗi không hatch
Mục lục bài viết
  1. Hatch trong CAD là gì, gồm những loại nào
  2. Hatch từng bước bằng ribbon Hatch Creation
  3. Các thông số hatch quan trọng
  4. Nạp thư viện hatch PAT vào AutoCAD
  5. Sửa lỗi không hatch được: vùng hở, đảo, mẫu quá dày
  6. Sửa hatch đã tô và hatch hàng loạt
  7. Hatch trên AutoCAD LT và AutoCAD
  8. Câu hỏi thường gặp
  9. Nguồn tham khảo
  10. Bài viết liên quan

Trả lời nhanh: Gõ H, chọn mẫu ở Pattern panel, bấm Pick Points vào vùng kín, chỉnh Scale và Angle rồi Enter. Thư viện PAT ngoài: mỗi mẫu một file trùng tên, tên tối đa 31 ký tự, có dòng trống cuối file, để trong thư mục khai ở Support File Search Path. Vùng không hatch được thường do biên hở: tăng Gap Tolerance (HPGAPTOL).

"Hatch CAD" và các câu như nạp hatch, lỗi không hatch được có khoảng 770 lượt tìm mỗi tháng. Bài này gom đủ theo Autodesk Help AutoCAD 2027: các kiểu hatch, thao tác trên ribbon Hatch Creation, ý nghĩa từng thông số, cách nạp thư viện PAT để mẫu hiện ra, và bảng lỗi không hatch được kèm biến hệ thống cần chỉnh.

Hatch trong CAD là gì, gồm những loại nào

Hatch là lệnh tô vùng kín bằng mẫu nét (vật liệu gạch, bê tông, đất, kính...), tô đặc hoặc tô chuyển màu. Theo About Hatch Patterns and Fills (Autodesk Help AutoCAD 2027), có năm kiểu:

KiểuMô tả
Predefined (mẫu có sẵn)Hơn 70 mẫu theo ANSI, ISO và các chuẩn ngành; có thể thêm thư viện hatch của hãng khác
User-definedMẫu đường thẳng dựa trên linetype hiện hành, tự đặt khoảng cách, góc, màu; bật Double để thành ô lưới chéo
CustomMẫu tự định nghĩa trong file .pat
SolidTô đặc một màu
GradientTô chuyển màu: một màu pha trắng hoặc pha đen, hoặc chuyển giữa hai màu

Mẫu có sẵn nằm trong acad.pat và acadiso.pat trên AutoCAD, acadlt.pat và acadltiso.pat trên AutoCAD LT. Lệnh tắt: H hoặc BH cho HATCH, HE cho HATCHEDIT (theo bảng phím tắt AutoCAD LT).

Hatch từng bước bằng ribbon Hatch Creation

Khi ribbon đang bật, gõ H sẽ mở tab ngữ cảnh Hatch Creation (HATCH (Command)):

  1. Home tab, Draw panel, Hatch (hoặc gõ H).
  2. Ở Properties panel, ô Hatch Type chọn Pattern, Solid, Gradient hoặc User defined.
  3. Ở Pattern panel chọn mẫu, ví dụ ANSI31 (các nét song song nghiêng 45 độ).
  4. Ở Boundaries panel chọn cách lấy biên: Pick Points (bấm vào trong vùng kín) hoặc Select (chọn đối tượng kín như đường tròn, polyline kín).
  5. Bấm vào vùng cần tô; chỉnh Hatch Pattern Scale và Hatch Angle cho tới khi xem trước vừa ý.
  6. Nhấn Enter hoặc bấm Close Hatch Creation để kết thúc.

Thích hộp thoại kiểu cũ? Biến HPDLGMODE = 1 luôn mở hộp Hatch and Gradient. Giá trị mặc định 2: ribbon bật thì dùng tab Hatch Creation, ribbon tắt thì mở hộp thoại. Gõ -HATCH để làm hoàn toàn bằng dòng lệnh (HPDLGMODE).

Các thông số hatch quan trọng

Tên trong ngoặc là biến hệ thống tương ứng, theo Hatch Creation Ribbon Contextual Tab:

Thông sốTác dụng
Hatch Pattern Scale (HPSCALE)Phóng to, thu nhỏ mẫu; chỉ có khi Hatch Type là Pattern
Hatch Angle (HPANG)Góc xoay mẫu so với trục X của UCS hiện hành, từ 0 đến 359
Hatch Spacing (HPSPACE)Khoảng cách nét của mẫu User defined
Double (HPDOUBLE)Thêm họ nét vuông góc 90 độ, thành ô lưới (User defined)
Layer Name (HPLAYER)Đưa hatch mới vào layer riêng mà không đổi layer hiện hành
Hatch Transparency (HPTRANSPARENCY)Độ trong suốt riêng cho hatch
Associative (HPASSOC)Hatch tự cập nhật khi sửa đường biên
Annotative (HPANNOTATIVE)Tự đổi tỉ lệ hiển thị theo tỉ lệ khung nhìn
Relative to Paper SpaceChỉ có trong layout: tỉ lệ mẫu theo đơn vị giấy
ISO Pen WidthChỉ với mẫu ISO: tỉ lệ mẫu theo bề rộng nét bút
Origin (Set Origin, Bottom Left...)Điểm gốc mẫu; cần cho mẫu gạch để hàng gạch bắt đầu đúng mép
Draw Order (HPDRAWORDER)Hatch nằm dưới, trên hay sau đường biên

Chọn tỉ lệ hatch: vẽ một khung nhìn ở một tỉ lệ thì đặt HPSCALE; bản vẽ có nhiều khung nhìn tỉ lệ khác nhau thì Autodesk khuyên dùng hatch annotative thay vì vẽ nhiều bản hatch (About Hatch Pattern Scaling).

Nạp thư viện hatch PAT vào AutoCAD

Thư viện hatch ngoài (gạch ốp, đá, gỗ, mẫu riêng công ty) là các file .pat. Theo FAQ: Why can't I use my custom hatch pattern (PAT) files?, AutoCAD nhận mẫu khi thỏa đủ:

  1. Mỗi mẫu nằm trong một file .pat riêng có tên trùng tên mẫu: mẫu WATER phải nằm trong water.pat.
  2. Tên mẫu không quá 31 ký tự.
  3. Sau dòng định nghĩa cuối cùng có một dòng trống; thiếu dòng này thì mẫu cuối không dùng được.
  4. File .pat nằm trong một thư mục khai ở Support File Search Path.

Các bước nạp:

  1. Tạo một thư mục riêng, ví dụ D:\CAD\Hatch, chép các file .pat vào.
  2. Gõ OP (Options), tab Files, mở Support File Search Path, thêm thư mục vừa tạo.
  3. Bấm OK, mở lại lệnh HATCH. Mẫu tự định nghĩa hiện ở cuối thư viện Pattern (theo trang Hatch Creation tab).

Cách thứ hai theo Autodesk: chép định nghĩa mẫu vào phần User Defined Hatch Patterns của acad.pat, acadiso.pat (LT: acadlt.pat, acadltiso.pat). Như vậy không cần mỗi mẫu một file và không cần khai đường dẫn; nhớ sao lưu file gốc trước khi sửa.

Cấu trúc một mẫu theo About Custom Hatch Patterns: dòng đầu bắt đầu bằng dấu sao, tên, mô tả; các dòng sau là góc, gốc x, gốc y, delta x, delta y, độ dài nét gạch. Ví dụ ANSI31:

TerminalNạp thư viện hatch PAT vào AutoCADbash
*ANSI31, ANSI Iron, Brick, Stone masonry45, 0,0, 0,.125

Mỗi dòng tối đa 80 ký tự, chữ sau dấu chấm phẩy bị bỏ qua. Mở file .pat bằng Notepad để kiểm tra tên mẫu và dòng trống cuối file là cách nhanh để biết vì sao mẫu không hiện.

Sửa lỗi không hatch được: vùng hở, đảo, mẫu quá dày

Vuốt ngang để xem đủ bảng.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Bấm vào vùng mà không nhận biênĐường biên hở một khe nhỏĐặt Gap Tolerance (HPGAPTOL) lớn hơn khe, từ 0 tới 5000 đơn vị bản vẽ; hoặc nối kín biên
Không nhận biên dù nhìn thấy kínĐối tượng không cùng mặt phẳng với XY của UCS hiện hànhĐưa về đúng mặt phẳng, kiểm UCS; hatch chỉ tô vùng song song XY của UCS
Bản vẽ lớn, bấm điểm rất chậmAutoCAD phân tích mọi đối tượng trong khung nhìnDùng Select New Boundary Set để chỉ phân tích nhóm đối tượng nhỏ; hoặc dùng Select thay Pick Points
Tô tràn qua chữ, ô cửa bên trongIsland Detection đang để IgnoreĐổi sang Normal hoặc Outer (HPISLANDDETECTION 0 hoặc 1)
Muốn chữ không bị hatch đèChữ chưa nằm trong tập chọnKhi dùng Select, chọn cả chữ để hatch chừa khoảng trống quanh chữ
Hatch hiện thành mảng đặc khi zoomAutoCAD tự chuyển hiển thị giữa đặc và mẫu khi zoomĐặt HPMAXAREAS = 0 để luôn hiện đúng mẫu (HPMAXAREAS); in ấn không bị ảnh hưởng
Không tạo được hatch, mẫu quá dàyVượt số nét tối đa mỗi lần hatchTăng scale; hoặc nâng HPMAXLINES (mặc định 100000, từ 100 tới 10.000.000)
Sửa biên mà hatch không chạy theoHatch không liên kết (non-associative)Bật Associative khi tạo; hatch đã mất liên kết dùng Recreate để tạo lại biên
Mẫu tự thêm không có trong danh sáchSai tên file, thiếu dòng trống, sai thư mụcKiểm 4 điều kiện ở mục nạp thư viện PAT

Hatch đã tô có thể là một đối tượng chung cho nhiều vùng. Muốn đổi riêng một vùng: chọn hatch, ribbon Hatch Editor, mở rộng Options panel, chọn Separate Hatches (To Work With Hatching or Filling Objects). Bật sẵn Create Separate Hatches khi tạo nếu muốn mỗi vùng là một hatch riêng.

Sửa hatch đã tô và hatch hàng loạt

  • Sửa mẫu, tỉ lệ, góc: bấm chọn hatch, tab Hatch Editor hiện ra; hoặc gõ HE (HATCHEDIT) để mở hộp Hatch Edit.
  • Tô hàng loạt nhiều hình kín: chọn tất cả (hoặc chọn một hình, chuột phải, Select Similar), gọi HATCH, chọn Select Objects, gõ P (Previous) Enter để tô một lượt.
  • Chép thuộc tính hatch: trong Options panel có Match Properties: Use Current Origin (lấy thuộc tính trừ gốc) hoặc Use Source Hatch Origin (lấy cả gốc).
  • Hatch theo dải: tùy chọn Draw của -HATCH có chế độ Path, vẽ một đường dẫn và bề rộng (Width) để tạo dải hatch.

Sau khi hatch xong, đo diện tích vùng tô theo đo diện tích, chu vi trong AutoCAD; ghi kích thước theo lệnh dim trong CAD. Danh mục đầy đủ các lệnh và biến về hatch: Commands for Hatches and Gradients.

Hatch trên AutoCAD LT và AutoCAD

HATCH, HATCHEDIT, Gradient, thư viện PAT tự định nghĩa đều dùng được trên AutoCAD LT 2027; LT dùng file acadlt.pat và acadltiso.pat. AutoCAD 2027 dùng acad.pat, acadiso.pat và có thêm LISP, bộ công cụ chuyên ngành. Chênh lệch giữa hai bản: AutoCAD LT 2027 làm được gì.

Phiên bảnHatchGiá tại TND
AutoCAD LT 2027Đủ HATCH, Gradient, PAT tự thêm, annotative12.800.000đ/năm
AutoCAD 2027Như LT, thêm LISP, 3D, bộ công cụ chuyên ngành41.900.000đ/năm

In hàng loạt bản vẽ đã hatch: in, xuất PDF hàng loạt bằng PUBLISH. Bảng giá phần mềm CAD có hóa đơn VAT: phần mềm CAD bản quyền.

Câu hỏi thường gặp

Lệnh hatch trong CAD là gì?

HATCH, lệnh tắt H hoặc BH, tô vùng kín bằng mẫu nét, tô đặc hoặc tô chuyển màu. Sửa hatch có sẵn bằng HATCHEDIT (HE) hoặc chọn hatch để mở tab Hatch Editor.

Cách nạp thư viện hatch PAT vào AutoCAD?

Chép file .pat vào một thư mục, thêm thư mục đó vào Options > Files > Support File Search Path. Mỗi mẫu nên là một file trùng tên mẫu, có dòng trống cuối file.

Vì sao AutoCAD không hatch được vùng nhìn như đã kín?

Thường do biên hở một khe nhỏ hoặc đối tượng không cùng mặt phẳng XY của UCS. Tăng Gap Tolerance (HPGAPTOL) hoặc nối kín biên, kiểm lại UCS.

Hatch bị dày đặc hoặc không tạo được thì chỉnh gì?

Tỉ lệ mẫu quá nhỏ so với vùng. Tăng Hatch Pattern Scale; nếu cần nhiều nét hơn thì nâng HPMAXLINES, mặc định 100000.

Mẫu PAT đã chép mà không hiện trong danh sách?

Kiểm tên mẫu không quá 31 ký tự, file trùng tên mẫu, có dòng trống sau dòng cuối và thư mục đã nằm trong Support File Search Path. Mẫu tự thêm hiện ở cuối thư viện Pattern.

AutoCAD LT có hatch và nạp PAT được không?

Có. AutoCAD LT có HATCH, Gradient và nhận PAT tự định nghĩa; thư viện chuẩn của LT là acadlt.pat và acadltiso.pat.

Nguồn tham khảo

Chia sẻ:Facebook

Thanh Nguyễn

TND

Tư vấn bản quyền, VPS và máy chủ kèm hóa đơn VAT, hợp đồng đầy đủ cho doanh nghiệp.