Trả lời nhanh: Người mới nên thuộc trước LINE (L), PLINE (PL), CIRCLE (C), RECTANG (REC), OFFSET (O), TRIM (TR), EXTEND (EX), MOVE (M), COPY (CO), ROTATE (RO), MIRROR (MI), HATCH (H), DIM, MTEXT (T), LAYER và các phím F3 bắt điểm, F8 Ortho, F12 Dynamic Input. Gõ lệnh hoặc lệnh tắt rồi nhấn Enter.
"Các lệnh cơ bản trong AutoCAD" được tìm khoảng 720 lần mỗi tháng và đang tăng mạnh. Bài này gom các lệnh người mới dùng nhiều nhất thành bảng tra theo nhóm việc, đúng tên lệnh và lệnh tắt trong tài liệu của Autodesk, kèm một bài tập ngắn để nhớ lệnh bằng tay.
Gõ lệnh trong AutoCAD thế nào: lệnh, lệnh tắt và phím nóng
Theo blog AutoCAD của Autodesk, có ba khái niệm hay bị lẫn với nhau:
- Lệnh (command): công cụ thật sự, ví dụ LINE, HATCH, MOVE, PLOT.
- Lệnh tắt (command alias): vài chữ gõ ở dòng lệnh để gọi lệnh, ví dụ gõ L rồi Enter là LINE, C là CIRCLE.
- Phím nóng (hotkey): tổ hợp phím, ví dụ Ctrl+S lưu bản vẽ, F8 bật tắt Ortho.
Cách gõ: nhập tên lệnh hoặc lệnh tắt ở dòng lệnh, nhấn Enter, rồi làm theo câu hỏi hiện ở dòng lệnh. Nhấn Esc để thoát lệnh đang chạy. Không cần học thuộc hết một lúc: Autodesk khuyên bắt đầu với các lệnh gắn với việc hằng ngày. Tất cả lệnh trong bài dùng được trên cả AutoCAD và AutoCAD LT vì đều là lệnh vẽ 2D.
Nhóm lệnh vẽ cơ bản
| Lệnh | Lệnh tắt | Dùng để |
|---|---|---|
| LINE | L | Vẽ các đoạn thẳng nối tiếp; mỗi đoạn là một đối tượng riêng |
| PLINE | PL | Vẽ đa tuyến 2D gồm nhiều đoạn thẳng và cung nối liền, là một đối tượng |
| CIRCLE | C | Vẽ đường tròn theo tâm và bán kính, đường kính, 2 hoặc 3 điểm |
| ARC | A | Vẽ cung tròn |
| RECTANG | REC | Vẽ hình chữ nhật (là một polyline kín) |
| POLYGON | Vẽ đa giác đều | |
| ELLIPSE | EL | Vẽ elip hoặc cung elip |
| HATCH | H | Tô mẫu vật liệu, tô đặc hoặc tô chuyển màu cho vùng kín |
Người mới hay hỏi LINE và PLINE khác gì: tường, đường bao, nét cần đo chu vi, diện tích nên vẽ bằng PLINE hoặc RECTANG vì chúng là một đối tượng liền; LINE hợp vẽ nét rời, nét phụ. Đo diện tích, chu vi bằng AREA hoặc MEASUREGEOM, xem thông tin đối tượng bằng LIST hoặc bảng Properties (Ctrl+1).
Nhóm lệnh sửa (Modify) dùng hằng ngày
| Lệnh | Lệnh tắt | Dùng để |
|---|---|---|
| MOVE | M | Dời đối tượng theo khoảng cách và hướng |
| COPY | CO | Sao chép đối tượng theo khoảng cách và hướng |
| ROTATE | RO | Xoay đối tượng quanh một điểm gốc |
| SCALE | SC | Phóng to, thu nhỏ đối tượng, giữ nguyên tỉ lệ |
| MIRROR | MI | Tạo bản sao đối xứng qua một trục |
| OFFSET | O | Tạo đường song song, đường tròn đồng tâm cách một khoảng |
| TRIM | TR | Cắt phần đối tượng thừa tới mép đối tượng khác |
| EXTEND | EX | Kéo dài đối tượng tới mép đối tượng khác |
| FILLET | F | Bo tròn hoặc nối góc hai đối tượng |
| ARRAY | AR | Sao chép thành dãy theo hàng cột, theo đường, theo vòng tròn |
| STRETCH | S | Kéo giãn phần đối tượng nằm trong khung chọn |
| JOIN | J | Nối các đối tượng cùng loại thành một đối tượng liền |
| ERASE | E | Xóa đối tượng |
| EXPLODE | X | Phá khối, polyline thành các đối tượng thành phần |
| MATCHPROP | MA | Copy thuộc tính (layer, màu, kiểu đường) từ đối tượng này sang đối tượng khác |
Autodesk ghi chú: người dọn dẹp bản vẽ dùng TRIM, EXTEND, FILLET nhiều nhất; người dựng bố cục dùng COPY, MOVE, SCALE, MATCHPROP. Từ các bản gần đây, TRIM và EXTEND có chế độ nhập rút gọn (Quick), bật tắt bằng biến hệ thống TRIMEXTENDMODE (Autodesk Help).
Ghi chữ, đo kích thước, layer và block
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
| Nhóm | Lệnh | Dùng để |
|---|---|---|
| Chữ | TEXT, MTEXT (lệnh tắt T) | Ghi chữ một dòng, chữ nhiều dòng |
| Kích thước | DIM, DIMSTYLE | Ghi kích thước thông minh; tạo, sửa kiểu kích thước |
| Ghi chú | MLEADER, TABLE | Đường dẫn ghi chú; bảng thống kê |
| Layer | LAYER, LAYISO, LAYUNISO, LAYFRZ, LAYOFF | Tạo, quản lý layer; cô lập, khôi phục, đóng băng, tắt layer |
| Block | BLOCK (B), INSERT (I), BEDIT, WBLOCK | Tạo khối, chèn khối, sửa khối, ghi khối ra file riêng |
| Đo, tra cứu | MEASUREGEOM, DIST (DI), AREA, LIST, ID | Đo khoảng cách, diện tích, xem thông tin đối tượng, tọa độ điểm |
Thói quen nên có từ đầu: mỗi loại nét một layer (tường, cửa, trục, kích thước, chữ), đặt màu và nét in theo layer. Khi đó LAYISO, LAYOFF giúp ẩn hiện từng nhóm nhanh, và MATCHPROP đưa nét vẽ nhầm về đúng layer chỉ bằng hai cú bấm.
Lệnh xem, lưu, in và phím nóng cần thuộc
| Lệnh hoặc phím | Tác dụng |
|---|---|
| ZOOM (Z), PAN (P) | Phóng to, thu nhỏ khung nhìn; dời khung nhìn |
| REGEN | Làm mới hiển thị bản vẽ |
| Ctrl+N, Ctrl+O, Ctrl+S | Bản vẽ mới, mở bản vẽ, lưu bản vẽ |
| Ctrl+P (PLOT) | Mở hộp thoại in |
| Ctrl+Z, Ctrl+Y | Hoàn tác, làm lại |
| Ctrl+1 | Bật tắt bảng Properties |
| Ctrl+9 | Bật tắt dòng lệnh (Command Line) |
| Ctrl+0 | Màn hình sạch, ẩn bớt giao diện để vẽ rộng hơn |
| F3 | Bật tắt bắt điểm (Object Snap) |
| F8 | Bật tắt Ortho, vẽ thẳng đứng, nằm ngang |
| F10 | Bật tắt Polar tracking, vẽ theo góc |
| F11 | Bật tắt Object Snap Tracking |
| F12 | Bật tắt Dynamic Input, nhập số ngay tại con trỏ |
Bảng đầy đủ có trên trang phím tắt AutoCAD, trang phím tắt AutoCAD LT và bản PDF AutoCAD LT Shortcut Guide của Autodesk để in dán cạnh bàn.
Bài tập 10 phút: vẽ một phòng có tường dày 200
Cách nhanh nhất để nhớ lệnh là dùng chúng trong một việc thật. Đơn vị bản vẽ là mm:
- Gõ
REC, chỉ một điểm bất kỳ, nhập@4000,3600để có hình chữ nhật 4000 x 3600 (mép trong tường). - Gõ
O(OFFSET), nhập200, chọn hình chữ nhật, bấm ra phía ngoài: có mép ngoài tường dày 200. - Gõ
L, bậtF3bắt điểm, vẽ hai đường đánh dấu ô cửa đi rộng 900 trên một cạnh tường. - Gõ
TR(TRIM), cắt phần tường nằm giữa hai đường vừa vẽ để mở ô cửa. - Gõ
H(HATCH), chọn mẫu tô, bấm vào giữa hai đường tường để tô tường. - Gõ
DIM, ghi kích thước thông thủy và kích thước ô cửa. - Gõ
T(MTEXT) ghi tên phòng, rồiCtrl+Slưu file DWG.
Mẹo: luôn nhập kích thước bằng số thay vì ước bằng mắt. Bật F12 (Dynamic Input) để nhập số ngay tại con trỏ, F8 (Ortho) khi vẽ tường thẳng; cần sửa riêng từng cạnh của hình chữ nhật thì dùng X (EXPLODE) để tách.
Tự đặt lệnh tắt riêng
Lệnh tắt trong AutoCAD được lưu trong file tham số chương trình (file PGP). Autodesk khuyên thêm lệnh tắt mới vào mục "User Defined Command Aliases" thay vì sửa lệnh tắt mặc định, và có thể phải khởi động lại AutoCAD hoặc nạp lại file PGP để thay đổi có hiệu lực. Phím tắt dạng tổ hợp phím chỉnh trong Customize User Interface (CUI). Nếu công ty có tiêu chuẩn CAD, hỏi người quản lý CAD trước khi đổi để cả phòng dùng giống nhau.
Người dùng Mac lưu ý: AutoCAD for Mac theo quy ước phím của macOS (Command, Control, Option), nên một số phím nóng khác bản Windows; xem bảng phím riêng cho Mac trên trang Autodesk.
Học lệnh xong thì dùng bản AutoCAD nào
| Nhu cầu | Gợi ý | Giá tại TND |
|---|---|---|
| Vẽ 2D: mặt bằng, mặt đứng, chi tiết, hồ sơ thi công | AutoCAD LT 2027 | 12.800.000đ/năm |
| Thêm 3D, LISP đầy đủ, bộ công cụ Architecture, Mechanical, Electrical | AutoCAD 2027 kèm bộ công cụ chuyên ngành | 41.900.000đ/năm |
Muốn tập lệnh trên bản chính hãng trước khi mua: tải AutoCAD bản dùng thử chính hãng. Chưa rõ AutoCAD dùng vào việc gì, đọc AutoCAD là gì, dùng làm gì. Toàn bộ phần mềm CAD TND đang bán, có hóa đơn VAT: phần mềm CAD bản quyền.
Câu hỏi thường gặp
Lệnh tắt trong AutoCAD là gì?
Là vài chữ gõ ở dòng lệnh để gọi lệnh nhanh, ví dụ L là LINE, C là CIRCLE, TR là TRIM. Gõ xong nhấn Enter.
LINE và PLINE khác nhau thế nào?
LINE tạo các đoạn thẳng rời, mỗi đoạn là một đối tượng. PLINE tạo đa tuyến gồm đoạn thẳng và cung nối liền thành một đối tượng, tiện đo chu vi, diện tích.
Phím F3, F8 trong AutoCAD dùng để làm gì?
F3 bật tắt bắt điểm (Object Snap), F8 bật tắt Ortho để vẽ thẳng đứng, nằm ngang.
Mất dòng lệnh trong AutoCAD thì bật lại thế nào?
Nhấn Ctrl+9 để bật tắt Command Line.
Các lệnh này có dùng được trên AutoCAD LT không?
Có. Các lệnh vẽ, sửa, ghi kích thước 2D trong bài đều có trên AutoCAD LT.
Có tự đặt lệnh tắt riêng được không?
Được. Thêm vào mục User Defined Command Aliases trong file PGP, rồi khởi động lại AutoCAD hoặc nạp lại file PGP.
Nguồn tham khảo
- Autodesk Blog: Work Faster in AutoCAD: Essential Keyboard Shortcuts and Commands
- Autodesk: AutoCAD Keyboard Commands & Shortcuts Guide
- Autodesk: AutoCAD LT Keyboard Shortcuts, Hotkeys & Commands Guide
- Autodesk: AutoCAD LT Shortcut Guide (PDF)
- Autodesk Help: New AutoCAD Commands and System Variables Reference (2027)



