Microsoft Defender for Endpoint thay antivirus rời rạc bằng một nền tảng chống mã độc, EDR và săn mối đe dọa quản lý tập trung. TND kiểm gói Microsoft 365 bạn đang có để chỉ mua phần còn thiếu.
Chọn gói đang dùng và nhập quy mô. Lỗi hay gặp nhất: mua trùng Plan 1 khi đã có E3, hoặc quên máy chủ vì tưởng license người dùng bảo vệ luôn server.
Gợi ý theo quy tắc cấp phép trong Microsoft Defender service description, mang tính tham khảo. TND kiểm license đang có trên tenant trước khi báo giá.
Microsoft Defender for Endpoint là nền tảng bảo mật điểm cuối cấp doanh nghiệp của Microsoft, bảo vệ máy tính Windows, macOS, Linux, điện thoại Android, iOS và máy chủ Windows Server từ bản 2012 R2 trở lên. Thay vì mỗi máy tự chạy một phần mềm diệt virus riêng lẻ, mọi thiết bị gửi tín hiệu về Microsoft Defender portal, nơi đội IT thấy toàn bộ cảnh báo, cô lập máy nhiễm và xử lý sự cố từ một chỗ.
Sản phẩm có hai mức chính. Plan 1 tập trung phòng ngừa: antivirus thế hệ mới dựa trên hành vi và đám mây, quy tắc giảm bề mặt tấn công (ASR), kiểm soát thiết bị ngoại vi, tường lửa, network protection. Plan 2 thêm phát hiện và phản ứng điểm cuối (EDR), điều tra và khắc phục tự động, săn mối đe dọa, quản lý lỗ hổng lõi và lưu dữ liệu 6 tháng để truy vết.
Defender for Endpoint là một mảnh của Microsoft Defender XDR: tín hiệu từ máy trạm được ghép với email, danh tính và ứng dụng đám mây thành một sự cố thống nhất (theo tổng quan của Microsoft).
Antivirus thế hệ mới, chống ransomware, quy tắc ASR, device control, application control. Phù hợp khi mục tiêu là thay antivirus truyền thống.
EDR, điều tra tự động, ngắt tấn công tự động, săn mối đe dọa, threat analytics, sandbox, dữ liệu lưu 6 tháng.
License riêng cho máy chủ Windows, Linux tại chỗ, tính theo từng môi trường hệ điều hành (máy vật lý hoặc máy ảo).
Ba lựa chọn cùng lõi công nghệ, khác nhau ở độ sâu điều tra, quy mô và cách quản trị.
| Tiêu chí | Plan 1 | Plan 2 | Defender for Business |
|---|---|---|---|
| Antivirus thế hệ mới, chống ransomware | Có | Có | Có |
| Quy tắc ASR, device control, tường lửa, network protection | Có | Có | Có |
| EDR, điều tra và khắc phục tự động | Không | Có | Có, bản tối ưu cho SMB |
| Săn mối đe dọa nâng cao (advanced hunting) | Không | Có | Không |
| Thời gian lưu dữ liệu để truy vết | Không nêu | 6 tháng | Không có mức 6 tháng như P2 |
| Quản lý lỗ hổng lõi | Không | Có | Có |
| Quy mô tổ chức | Không có mức trần 300 người | Không có mức trần 300 người | Tối đa 300 người dùng |
| Thiết bị mỗi license người dùng | Tối đa 5 | Tối đa 5 | Tối đa 5 |
| Bảo vệ máy chủ | Không, mua license Server riêng | Không, mua license Server riêng | Mua add-on Business servers |
| Có sẵn trong gói | Microsoft 365 E3, A3, G3 | Microsoft 365 E5, A5, Windows Enterprise E5, Defender Suite | Microsoft 365 Business Premium |
Tổng hợp từ Microsoft Defender service description và FAQ Defender for Business. Vuốt ngang để xem đủ bảng.
Câu hỏi đầu tiên TND luôn hỏi khách: công ty đang dùng gói nào. Rất nhiều doanh nghiệp đang trả tiền cho tính năng mình đã có sẵn.
Người dùng E3 có sẵn Defender for Endpoint Plan 1. Không mua Plan 1 lẻ cho họ. Muốn lên EDR thì mua gói nâng lên Plan 2 hoặc Microsoft Defender Suite.
E5 (và Microsoft Defender Suite, Windows Enterprise E5) đã gồm Plan 2. Việc còn lại thường chỉ là license máy chủ và, nếu cần, Defender Vulnerability Management Add-on.
Business Premium không kèm Defender for Endpoint Plan 2 mà kèm Defender for Business, bản dựng trên cùng nền tảng cho tổ chức tối đa 300 người, cấu hình dạng wizard.
License Plan 1 và Plan 2 tính theo người dùng và không bao gồm máy chủ. Máy chủ file, máy chủ ứng dụng, máy chủ ERP, máy ảo trên Hyper-V hay VMware đều cần cấp phép riêng. Microsoft đưa ra ba hướng:
Mua qua TND, mỗi môi trường hệ điều hành (OSE) máy chủ hoặc máy ảo một license. Hợp với doanh nghiệp có máy chủ tại chỗ và muốn tách chi phí rõ ràng.
Thuộc Microsoft Defender for Cloud, tính phí theo giờ chạy máy chủ qua đăng ký Azure. Hợp với máy chủ trên Azure hoặc môi trường đa đám mây.
Add-on cho khách Defender for Business hoặc Business Premium, tối đa 60 máy chủ. Máy chủ hiện chung giao diện với máy trạm.
Theo Microsoft Defender service description. Khách đồng thời dùng Defender for Servers có thể được giảm giá, TND kiểm khi báo giá.
Nhiều đội IT cần báo cáo lỗ hổng cho kiểm toán nhưng không biết Plan 2 chỉ có phần lõi. Bảng dưới giúp bạn chọn đúng.
| Phiên bản | Dành cho ai | Nội dung |
|---|---|---|
| Quản lý lỗ hổng lõi | Có sẵn trong Plan 2 | Kiểm kê thiết bị và phần mềm, đánh giá lỗ hổng và cấu hình, khuyến nghị khắc phục |
| MDVM Add-on | Khách đã có Plan 2, Microsoft 365 E5, Defender Suite, Windows E5 | Phần premium: security baselines, chặn ứng dụng có lỗ hổng, đánh giá extension trình duyệt, chứng chỉ số |
| MDVM Standalone | Khách chưa có Plan 2, có Plan 1, Microsoft 365 E3 hoặc đang dùng EDR hãng khác | Đầy đủ lõi và premium, dùng được cùng bất kỳ EDR nào |
| MDVM Add-On Server | Khách có Defender for Endpoint cho máy chủ | Tính năng premium cho máy chủ |
Theo bảng so sánh gói Defender Vulnerability Management. MDVM có bản dùng thử 90 ngày; MDVM không bán cho khách Defender for Business.
Tình huống điển hình khi doanh nghiệp vừa chuyển sang Microsoft 365 E3 và muốn thay antivirus cũ.
Công ty đang dùng Microsoft 365 E3 nhưng vẫn mua thêm Plan 2 lẻ, trả trùng phần Plan 1, và nghĩ license người dùng bảo vệ luôn 6 máy chủ.
Nâng 120 người E3 từ Plan 1 lên Plan 2 bằng gói add-on dành cho E3, cộng 6 license Defender for Endpoint Server cho máy chủ. 200 thiết bị vẫn trong mức 5 máy mỗi người.
E3 đã có Plan 1 cho 120 người. Chỉ mua 6 license Server để máy chủ cũng được giám sát trong cùng portal.
Đã vượt giới hạn của Defender for Business, cần một nền tảng EDR quản lý tập trung cho nhiều chi nhánh.
Đã có Plan 1, muốn nâng lên EDR Plan 2 cho toàn bộ hoặc một nhóm người mà chưa cần lên E5.
Máy chủ Windows, Linux chạy ERP, kế toán, file server cần giám sát chung với máy trạm, cấp phép theo từng máy chủ.
Cần săn mối đe dọa, dựng lại chuỗi tấn công từ dữ liệu 6 tháng, phản ứng sự cố trong Microsoft Defender portal.
Ngân hàng, bảo hiểm, doanh nghiệp FDI phải báo cáo tình trạng vá lỗi định kỳ: dùng MDVM Add-on hoặc Standalone.
Có giá Education và Non-Profit cho Plan 1, Plan 2, Server và MDVM Add-on sau khi Microsoft xác minh đủ điều kiện.
Lộ trình TND áp dụng khi chuyển doanh nghiệp từ antivirus truyền thống sang Defender for Endpoint, kèm danh sách chuẩn bị.
Xem trong trang quản trị Microsoft 365 người dùng đang có E3, E5 hay Business Premium để tránh mua trùng, lập danh sách máy chủ cần license riêng.
Thiết bị cần kết nối Internet trực tiếp hoặc qua proxy và bật IPv4. Máy chủ Windows Server từ 2012 R2 trở lên; quản trị bằng Microsoft Edge hoặc trình duyệt hỗ trợ HTML5 (theo yêu cầu tối thiểu).
Đưa máy vào Defender portal bằng Intune, Group Policy, Configuration Manager hoặc script cục bộ cho nhóm thử nghiệm trước, sau đó mở rộng toàn công ty.
Cấu hình antivirus, quy tắc ASR ở chế độ kiểm tra (audit) trước để xem ứng dụng nội bộ có bị chặn nhầm, rồi mới chuyển sang chặn.
Phân quyền cho người trực cảnh báo, đặt quy trình cô lập máy khi có sự cố, rà điểm Exposure và danh sách lỗ hổng hằng tuần.
Giá Microsoft Defender for Endpoint tại TND tính theo số người dùng, số máy chủ và kỳ hạn. Nhắn Zalo để nhận báo giá.
Gói Microsoft 365 đang dùng, số người, số thiết bị, số máy chủ và antivirus hiện tại.
TND đối chiếu license sẵn có, đề xuất Plan 1, Plan 2, Server hay MDVM, kèm báo giá theo kỳ hạn.
License cấp qua TND vào tenant Microsoft 365 của công ty, quản lý chung với các dịch vụ khác.
TND hướng dẫn onboard thiết bị, bật chính sách và hỗ trợ trong quá trình vận hành.
TND là Microsoft Partner chính hãng, phân phối các sản phẩm Microsoft tại thị trường Việt Nam. TND có thư xác nhận và chứng nhận của Microsoft, và được Microsoft công bố giới thiệu là Partner phân phối tại Việt Nam trên website chính thức của hãng. License cấp thẳng vào tài khoản Microsoft của doanh nghiệp bạn, TND xuất hóa đơn điện tử theo quy định hiện hành.
Xem hồ sơ TND trên website MicrosoftGửi TND gói Microsoft 365 đang dùng, số người, số máy chủ. Chúng tôi đề xuất Plan 1, Plan 2, Server hay MDVM vừa đủ và gửi báo giá kèm hóa đơn điện tử.