Rack 2U, 2 CPU, Xeon 6
Dell R770 hay HPE DL380 Gen12
Cả hai là máy rack 2U đời mới dùng Xeon 6, 32 khe DDR5, tối đa 8TB RAM. Câu hỏi chính là loại ổ định dùng, số GPU và nhu cầu khe PCIe.
Chọn nhanh
Chọn DL380 Gen12 khi
Cần 8 GPU rộng đơn. Hoặc cần ổ 3.5 inch: DL380 Gen12 có khung LFF 12+4+4, còn R770 không có khay 3.5 inch theo Technical Guide 6/2026.
Chọn R770 khi
Cần nhiều ổ E3.S: tới 40 ổ mặt trước và 4 ổ mặt sau. Hoặc cần khe x16 Gen5 ở riser trước, nguồn tới 3200W.
Cân nhắc thêm
R770 tối đa 2 GPU rộng đôi như H100 NVL, L40S, H200 NVL. H200 NVL và RTX Pro 6000 bị giới hạn ở 450W, cần quạt hiệu năng cao.
Cấu hình đang bán
R770 đang là cấu hình 2 CPU, DL380 Gen12 là 1 CPU, nên giá không so trực tiếp được.
Máy chủ Dell PowerEdge R770 2 x Xeon 6 6520P 128GB 2.4TB
534.600.000đ
Thêm vào giỏ hàng
|
Máy chủ HPE ProLiant Compute DL380 Gen12 Xeon 6505P 64GB 960GB
311.910.000đ
Thêm vào giỏ hàng
| |
| CPU | 2 x Intel Xeon 6 6520P, 24 nhân mỗi CPU, 2,4 GHz | 1 x Intel Xeon 6505P, 12 nhân, 2,2 GHz (lắp được 2 CPU Xeon 6, tối đa 144 nhân mỗi CPU) |
| RAM | 128GB (8 x 16GB) DDR5 RDIMM, tới 6400 MT/s; 32 khe, tối đa 8TB | 64GB (2 x 32GB) DDR5 RDIMM, 6400 MT/s khi 1 thanh mỗi kênh, 6000 MT/s khi 2 thanh; 32 khe, tối đa 8TB |
| Lưu trữ | 1 x 2.4TB HDD SAS 10K 2.5 inch, khung 16 SAS/SATA + 8 NVMe | 2 x 480GB SSD SATA, khung 8 SFF |
| RAID | PERC H365i, H965i, H975i đặt phía trước | HPE MR408i-o |
| Mạng | 2 khe OCP 3.0, phía trước hoặc phía sau | Card 4 cổng 1Gb OCP3; 2 khe OCP 3.0 phía trước hoặc sau |
| Nguồn | 2 x 800W; dòng máy 800W đến 3200W, thay nóng | 2 x 800W Flex Slot Platinum, thay nóng; dòng máy 800W đến 2200W |
Về giá: giá trên là giá tham khảo đã bao gồm VAT, thay đổi theo thời điểm và cấu hình. Anh chị liên hệ TND và gửi trước thông tin đơn vị sử dụng cuối (End User) để được duyệt giá.
Ưu nhược điểm và nhận xét của TND
Dell R770
Ưu điểm
- Tới 40 ổ E3.S mặt trước và 4 ổ mặt sau
- 8 khe Gen5 phía sau, có riser trước 2 khe x16 Gen5
- Nguồn tới 3200W ở 200 đến 240 VAC
- Có bản I/O mặt trước với cổng iDRAC và serial, thao tác từ lối đi lạnh
Nhược điểm
- Không có khay 3.5 inch theo Technical Guide 6/2026
- Tài liệu Dell lúc ghi khay 2.5 inch là SATA, lúc ghi SAS/SATA, cần ổ SAS thì xác nhận theo khung khi đặt
- RAM còn 5200 MT/s khi lắp 2 thanh mỗi kênh
- Sâu 802,4 mm có bezel, cần đo tủ rack
- GPU rộng đôi tối đa 2
HPE DL380 Gen12
Ưu điểm
- Khung LFF 12+4+4 ổ 3.5 inch
- 8 GPU rộng đơn hoặc 3 GPU rộng đôi
- RAM còn 6000 MT/s khi lắp 2 thanh mỗi kênh
- Máy có sẵn 3 năm Compute Ops Management
- iLO 7 Standard miễn phí xem được màn hình trước khi vào hệ điều hành
- Bảo hành 3/3/3
Nhược điểm
- Nguồn tối đa 2200W
- EDSFF tối đa 36 ổ, ít hơn R770
- Cấu hình đang bán 1 CPU, muốn mở rộng lớn phải thêm CPU
TND nhận xét: Đây là đời máy TND gợi ý xem trước nếu mua mới cho 5 năm tới, vì dùng Xeon 6 và các khe PCIe Gen5.
Lưu trữ quyết định cặp này: cần ổ 3.5 inch dung lượng lớn thì TND nghiêng về DL380 Gen12, cần nhiều ổ NVMe E3.S tốc độ cao thì nghiêng về R770.
Chạy Windows Server thì chọn CPU P-core, cả hai cấu hình đang bán đều là P-core. Dell ghi Windows Server chỉ dùng với P-core, nên phải chốt hệ điều hành trước khi chọn CPU.
Nhận xét dựa trên tài liệu hãng, chưa phải kết quả đo tải thực tế.
Khác nhau ở khung máy
| Tiêu chí | Dell R770 | HPE DL380 Gen12 |
|---|---|---|
| Ổ 3.5 inch | Không có | LFF 12+4+4 |
| Ổ 2.5 inch | 24 SATA; 16 SATA và 8 NVMe; 8 Universal | SFF 24+6; NVMe 24+6 |
| Ổ EDSFF, E3.S | Tới 40 mặt trước và 4 mặt sau | 36 EDSFF |
| Khe PCIe | 8 Gen5 phía sau; riser trước 2 x16 Gen5, tùy cấu hình | 8 PCIe 5.0 |
| GPU rộng đôi | 2, tối đa 450W mỗi GPU | 3 (L40S, H100 NVL, RTX PRO 6000) |
| GPU rộng đơn | 6 NVIDIA L4 tùy riser | 8 (L4, RTX A1000) |
| Nguồn | 800W đến 3200W | 800W đến 2200W |
Số liệu theo spec sheet Dell tháng 5/2026, Technical Guide tháng 6/2026 và QuickSpecs HPE DL380 Gen12, đọc ngày 07/11/2026.
Kích thước, mạng và bảo hành
| Tiêu chí | Dell R770 | HPE DL380 Gen12 |
|---|---|---|
| Cao x rộng x sâu | 86,8 x 482 x 802,4 mm | 87,5 x 448 x 727 mm (SFF), 732,5 mm (LFF) |
| Trọng lượng | 28,53 kg | 18 đến 33 kg (SFF), 23 đến 37 kg (LFF) |
| Mạng | 2 khe OCP 3.0, trước hoặc sau | 2 khe OCP 3.0, trước hoặc sau |
| RAID | PERC H365i, H965i, H975i | MR Gen11 hoặc Intel VROC |
| Ổ khởi động riêng | BOSS-N1, 2 x M.2 NVMe RAID 1 | HPE NS204i-u V2 |
| Hệ điều hành Windows | Windows Server chỉ với CPU P-core | Xác nhận theo CPU khi đặt |
| Bảo hành | 3 năm phần cứng, mức hỗ trợ theo gói Basic hoặc ProSupport | 3/3/3 |
Số đo theo tài liệu từng hãng: Dell tính cả bezel, HPE tính từ sau tai rack tới mặt sau và chưa gồm nguồn, nên anh chị đối chiếu với tủ rack thực tế.
Quản trị từ xa: iDRAC10 và iLO 7
| Tiêu chí | Dell R770 | HPE DL380 Gen12 |
|---|---|---|
| Bậc có sẵn | iDRAC10 Core | iLO 7 Standard, miễn phí |
| Xem màn hình, gắn ổ ảo khi máy đang chạy | Mua iDRAC10 Enterprise trở lên | Mua iLO Advanced |
Technical Guide ghi iDRAC10 Core có trên mọi máy, Enterprise và Datacenter là bậc mua thêm. Một số cấu hình bán sẵn đã kèm bậc cao hơn, anh chị xem đúng mã trong báo giá. Xem bảng đủ ở iDRAC và iLO khác nhau ở đâu.
Câu hỏi thường gặp
R770 và DL380 Gen12 có cùng tầm không?
Có. Cả hai là máy rack 2U, tối đa 2 CPU Xeon 6, 32 khe DDR5 và tối đa 8TB RAM.
R770 có lắp được ổ 3.5 inch không?
Không. Technical Guide tháng 6/2026 chỉ liệt kê khung E3.S và 2.5 inch cho R770. Cần ổ 3.5 inch thì xem DL380 Gen12 có khung LFF.
R770 lắp được mấy GPU?
Technical Guide tháng 6/2026 ghi tối đa 2 GPU rộng đôi như H100 NVL, L40S, H200 NVL, và tới 6 NVIDIA L4 tùy riser. H200 NVL, RTX Pro 6000 bị giới hạn ở 450W.
R770 có chạy Windows Server không?
Có, với CPU Xeon 6 P-core. Spec sheet Dell ghi Windows Server chỉ dùng với P-core, nên chọn CPU E-core thì phải dùng hệ điều hành khác.
Có nên lên đời từ R760 và DL380 Gen11 không?
Đời mới dùng Xeon 6, RAM tới 6400 MT/s khi lắp 1 thanh mỗi kênh. Muốn cân nhắc đời trước thì xem so sánh R760 và DL380 Gen11.

