Trả lời nhanh: Gõ DIM rồi rê chuột lên đối tượng: line ra kích thước thẳng, cung ra bán kính, đường tròn ra đường kính. Ghi chuỗi nối tiếp bằng DCO (DIMCONTINUE), cùng gốc bằng DBA (DIMBASELINE), cả dãy một lần bằng QDIM; góc DAN, bán kính DRA, chiều dài cung DAR.
"Lệnh dim trong CAD" và các biến thể như dim liên tục, dim góc, dim bán kính cộng lại gần 1.500 lượt tìm mỗi tháng. Bài này gom cả nhóm lệnh ghi kích thước theo tài liệu Autodesk Help của AutoCAD 2027: lệnh nào cho việc gì, các tùy chọn đáng dùng, cách ghi chuỗi nhanh mà không cần LISP, và bảng lỗi hay gặp.
Các lệnh dim trong AutoCAD và lệnh tắt
AutoCAD có một lệnh ghi kích thước "tất cả trong một" là DIM và các lệnh riêng cho từng kiểu. Bảng dưới theo danh mục lệnh ghi kích thước của Autodesk Help; lệnh tắt lấy từ bảng phím tắt AutoCAD LT.
| Lệnh | Lệnh tắt | Ghi kích thước gì |
|---|---|---|
| DIM | Tự nhận kiểu theo đối tượng: thẳng, góc, bán kính, đường kính, chiều dài cung, tọa độ | |
| DIMLINEAR | Kích thước thẳng nằm ngang, thẳng đứng hoặc xoay góc | |
| DIMALIGNED | Kích thước thẳng song song với hai điểm đo (cạnh xiên) | |
| DIMCONTINUE | DCO | Kích thước nối tiếp (dim liên tục, chuỗi) |
| DIMBASELINE | DBA | Kích thước cùng gốc (dim từ một đường chuẩn) |
| DIMANGULAR | DAN | Kích thước góc |
| DIMRADIUS | DRA | Bán kính cung, đường tròn |
| DIMDIAMETER | DDI | Đường kính cung, đường tròn |
| DIMARC | DAR | Chiều dài cung |
| DIMJOGGED | DJO | Bán kính có đường gãy cho cung rất lớn |
| QDIM | Ghi nhanh cả chuỗi kích thước từ các đối tượng chọn | |
| DIMSTYLE | D | Tạo, sửa kiểu kích thước (cỡ chữ, mũi tên, vị trí chữ) |
Tất cả lệnh trên là lệnh 2D, có trên cả AutoCAD và AutoCAD LT (xem DIM trong tài liệu AutoCAD LT).
Lệnh DIM: một lệnh cho hầu hết kiểu kích thước
Theo trang DIM, khi rê chuột qua một đối tượng, DIM tự xem trước kiểu kích thước phù hợp:
| Rê qua đối tượng | DIM mặc định ghi |
|---|---|
| Line | Kích thước thẳng |
| Arc (cung) | Bán kính |
| Circle (đường tròn) | Đường kính |
| Polyline | Thẳng hoặc bán kính, tùy đoạn được chọn |
- Gõ
DIM, Enter. - Rê chuột lên cạnh cần ghi, thấy bản xem trước thì bấm chọn, rồi bấm chỗ đặt đường kích thước. Hoặc bấm hai điểm bất kỳ để ghi khoảng cách giữa chúng.
- Lệnh chưa thoát, tiếp tục ghi cạnh khác. Chọn tùy chọn Angular hiện ở dòng lệnh để chuyển sang ghi góc, Baseline hoặc Continue để chuyển sang chuỗi kích thước; Autodesk ghi chế độ Baseline, Continue giữ nguyên tới khi bạn đổi.
- Nhấn Enter hoặc Esc để kết thúc.
Đặt dim đè lên dim cũ: DIM hỏi cách xử lý. Move away xếp hai kích thước thành kiểu cùng gốc; Break up tách kích thước cũ thành hai và xếp thành chuỗi nối tiếp; Replace xóa cái cũ thay bằng cái mới; None đặt chồng lên. Tùy chọn Layer trong DIM đặt layer cho các kích thước tạo sau đó (biến DIMLAYER), khỏi phải đổi layer hiện hành trước khi ghi.
DIM còn có Align (gióng thẳng hàng các kích thước song song theo một kích thước gốc) và Distribute (dàn đều các kích thước đã chọn; kiểu Equal cần ít nhất ba đường kích thước), rất tiện khi dọn bản vẽ có dim lộn xộn.
Dim thẳng: DIMLINEAR và DIMALIGNED
DIMLINEAR ghi kích thước ngang, đứng hoặc xoay một góc tùy ý (tùy chọn Horizontal, Vertical, Rotated); lệnh này thay hai lệnh cũ DIMHORIZONTAL và DIMVERTICAL. Cách nhanh: dùng cách chọn đối tượng (Object Selection) thay vì bấm hai điểm, AutoCAD tự lấy hai đầu mút của line hoặc arc. Chọn đường tròn thì lấy hai đầu đường kính: bấm gần điểm trên hoặc dưới cho kích thước ngang, gần điểm trái hoặc phải cho kích thước đứng.
DIMALIGNED dùng cho cạnh xiên: đường kích thước song song với đoạn nối hai điểm đo, nên ghi đúng chiều dài thật của cạnh xiên. Dùng DIMLINEAR cho cạnh xiên sẽ ra hình chiếu ngang hoặc đứng, là lỗi hay gặp khi đo mái dốc, đường chéo. Với polyline, cả hai lệnh chỉ ghi từng đoạn thẳng hay cung riêng lẻ.
Dim liên tục và dim cùng gốc: DIMCONTINUE, DIMBASELINE, QDIM
Đây là phần tiết kiệm thời gian nhiều nhất khi ghi trục, ô cửa, bước cột. Không cần LISP dim nhanh: lệnh có sẵn đã làm được.
- Ghi kích thước đầu tiên bằng DIMLINEAR (ví dụ từ trục 1 đến trục 2).
- Gõ
DCO(DIMCONTINUE). Lệnh nối tiếp từ đường gióng thứ hai của kích thước vừa ghi; bấm lần lượt trục 3, 4, 5... Các đường kích thước tự thẳng hàng. - Muốn nối tiếp từ một kích thước cũ khác: nhấn Enter ở câu hỏi điểm để được chọn kích thước gốc. Kết thúc bằng Esc hoặc Enter hai lần.
DIMBASELINE (DBA) làm tương tự nhưng mọi kích thước đi từ đường gióng thứ nhất, xếp tầng lên nhau; khoảng cách giữa các tầng đặt ở Dimension Style Manager, tab Lines, mục Baseline Spacing (biến DIMDLI). Cả hai lệnh mặc định lấy kiểu và layer của kích thước đang nối tiếp; đổi sang dùng kiểu, layer hiện hành bằng DIMCONTINUEMODE = 0.
QDIM còn nhanh hơn: chọn một lượt các đối tượng (ví dụ cả dãy cột, hoặc cả mặt cắt), đặt vị trí đường kích thước, chọn kiểu:
| Tùy chọn QDIM | Kết quả |
|---|---|
| Continuous | Chuỗi nối tiếp, các đường kích thước nối đầu nhau trên một đường |
| Staggered | Các đường kích thước so le, cách nhau một khoảng đều |
| Baseline | Các kích thước chung một đường gióng gốc |
| Ordinate | Kích thước tọa độ X hoặc Y tính từ điểm gốc |
| Radius, Diameter | Ghi bán kính hoặc đường kính hàng loạt cho cung, đường tròn đã chọn |
| Datum Point, Edit, Settings | Đặt lại điểm gốc; bỏ bớt điểm không cần ghi; ưu tiên bắt giao điểm hay đầu mút |
Ghi kích thước góc, bán kính, đường kính và chiều dài cung
Góc (DIMANGULAR, DAN): chọn hai đường thẳng để đo góc giữa chúng (luôn nhỏ hơn 180 độ), chọn một cung để đo góc ở tâm, chọn đường tròn rồi bấm điểm thứ hai, hoặc nhấn Enter để đo theo ba điểm (đỉnh góc và hai điểm đầu). Tùy chọn Quadrant khóa kích thước vào một góc phần tư khi chữ nằm ngoài.
Bán kính (DIMRADIUS, DRA): chọn cung, đường tròn hoặc đoạn cung của polyline; chữ có ký hiệu R phía trước. Cung bo góc tạo bằng FILLET cũng là cung nên ghi bình thường. Đặt kích thước ra ngoài cung thì AutoCAD tự vẽ thêm đường gióng cung. Đường kính dùng DIMDIAMETER (DDI). Cung bán kính rất lớn mà tâm nằm ngoài khổ giấy thì dùng DIMJOGGED (DJO) để vẽ đường kích thước gãy.
Chiều dài cung (DIMARC, DAR): đo độ dài dọc theo cung, có ký hiệu cung trước hoặc trên số. Tùy chọn Partial chỉ ghi một phần cung; tùy chọn Leader chỉ hiện khi cung lớn hơn 90 độ.
Sửa số kích thước: các lệnh dim đều có tùy chọn Mtext và Text. Cặp ngoặc <> đại diện cho số đo tự động; gõ thêm chữ trước hoặc sau để có tiền tố, hậu tố (ví dụ 2x<>). Xóa hẳn ngoặc và gõ số khác là ghi đè số đo, kích thước sẽ không còn tự cập nhật theo hình, nên tránh.
Kích thước liên kết: DIMASSOC và khi dim không tự cập nhật
Theo About Associative Dimensions, kích thước liên kết tự đổi vị trí, hướng và số đo khi bạn sửa hình. Kiểu liên kết do biến DIMASSOC quyết định:
| DIMASSOC | Kích thước tạo ra |
|---|---|
| 2 | Liên kết với hình, tự cập nhật; kích thước trong layout có thể liên kết với hình trong model space |
| 1 | Không liên kết: chọn và sửa cùng hình được nhưng không tự cập nhật số đo |
| 0 | Bị phá rời thành nét và chữ riêng lẻ (giống dùng EXPLODE lên kích thước) |
Kiểm tra một kích thước có liên kết không bằng bảng Properties hoặc lệnh LIST. Kích thước mất liên kết (ví dụ do xóa hay sửa mạnh hình gốc) thì gắn lại bằng DIMREASSOCIATE (lệnh tắt DRE). Bật Annotation Monitor để AutoCAD đánh dấu các kích thước đã mất liên kết.
Lỗi hay gặp khi ghi kích thước và cách xử lý
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Cạnh xiên ghi ra số ngắn hơn thực tế | Dùng DIMLINEAR, ra hình chiếu ngang hoặc đứng | Dùng DIMALIGNED |
| Sửa hình mà số kích thước không đổi | Kích thước không liên kết (DIMASSOC 1 hoặc 0), hoặc số đã bị gõ đè | DIMREASSOCIATE gắn lại; trả số về <>; đặt DIMASSOC = 2 cho kích thước mới |
| Kích thước bị vỡ thành nét rời | Đã EXPLODE hoặc tạo khi DIMASSOC = 0 | Xóa và ghi lại sau khi đặt DIMASSOC = 2 |
| Dim nối tiếp ra sai kiểu, sai layer | DIMCONTINUE lấy kiểu, layer của kích thước gốc | DIMCONTINUEMODE = 0 để dùng kiểu và layer hiện hành |
| DCO bắt đầu từ kích thước không mong muốn | Mặc định nối từ kích thước tạo gần nhất trong phiên | Nhấn Enter, chọn đúng kích thước gốc |
| Chữ, mũi tên quá nhỏ hoặc quá to | Kiểu kích thước (Dim Style) chưa hợp tỉ lệ bản vẽ | Gõ D (DIMSTYLE), Modify kiểu đang dùng |
| Dim trong layout lệch sau khi pan, zoom khung nhìn | Kích thước liên kết model cần làm mới | Gõ DIMREGEN |
| Không chọn được đối tượng trong block để ghi | Block bị scale không đều | Ghi bằng cách bấm điểm, hoặc sửa block cho scale đều |
Ghi kích thước cần AutoCAD bản nào
Mọi lệnh trong bài đều có trên AutoCAD LT 2027, đủ cho hồ sơ kiến trúc, kết cấu, cơ khí 2D. Bản AutoCAD 2027 có thêm bộ công cụ chuyên ngành (Mechanical, Electrical, Architecture...) và LISP; xem bộ công cụ AutoCAD Mechanical, Electrical, Architecture.
| Phiên bản | Ghi kích thước | Giá tại TND |
|---|---|---|
| AutoCAD LT 2027 | DIM, DIMCONTINUE, DIMBASELINE, QDIM, DIMSTYLE đầy đủ | 12.800.000đ/năm |
| AutoCAD 2027 | Như LT, thêm bộ công cụ chuyên ngành và LISP | 41.900.000đ/năm |
Mới học AutoCAD: các lệnh cơ bản trong AutoCAD. Ghi xong kích thước cần xuất bản vẽ: chuyển file CAD sang PDF. Bảng giá phần mềm CAD có hóa đơn VAT: phần mềm CAD bản quyền.
Câu hỏi thường gặp
Lệnh dim trong CAD là lệnh gì?
DIM là lệnh ghi kích thước tổng hợp, tự chọn kiểu theo đối tượng. Ngoài ra có DIMLINEAR, DIMALIGNED, DIMCONTINUE, DIMBASELINE, DIMANGULAR, DIMRADIUS, DIMARC, QDIM.
Dim liên tục trong AutoCAD dùng lệnh gì?
DIMCONTINUE, lệnh tắt DCO. Ghi kích thước đầu tiên, gõ DCO rồi bấm lần lượt các điểm tiếp theo; hoặc dùng QDIM, chọn Continuous.
Vì sao dim cạnh xiên ra số sai?
DIMLINEAR chỉ ghi hình chiếu ngang hoặc đứng. Dùng DIMALIGNED để ghi đúng chiều dài thật của cạnh xiên.
Ghi bán kính và chiều dài cung bằng lệnh gì?
Bán kính dùng DIMRADIUS (DRA), đường kính DIMDIAMETER (DDI), chiều dài cung DIMARC (DAR).
Sửa hình mà kích thước không tự đổi thì làm sao?
Kích thước không liên kết hoặc số đã bị gõ đè. Gắn lại bằng DIMREASSOCIATE, trả số về dạng <> và đặt DIMASSOC = 2 cho kích thước mới.
AutoCAD LT có đủ lệnh ghi kích thước không?
Có. DIM, DIMCONTINUE, DIMBASELINE, QDIM, DIMSTYLE và các lệnh trong bài đều có trên AutoCAD LT 2027.
Nguồn tham khảo
- Autodesk Help: DIM (Command), AutoCAD 2027
- Autodesk Help: DIM (Command), AutoCAD LT 2027
- Autodesk Help: DIMLINEAR (Command)
- Autodesk Help: DIMALIGNED (Command)
- Autodesk Help: DIMCONTINUE (Command)
- Autodesk Help: DIMBASELINE (Command)
- Autodesk Help: DIMCONTINUEMODE (System Variable)
- Autodesk Help: QDIM (Command)
- Autodesk Help: DIMANGULAR (Command)
- Autodesk Help: DIMRADIUS (Command)
- Autodesk Help: DIMARC (Command)
- Autodesk Help: Commands for Basic Dimensioning
- Autodesk Help: About Associative Dimensions
- Autodesk: AutoCAD LT Shortcut Guide (PDF)



