Trả lời nhanh: Học Revit cơ bản theo thứ tự của Autodesk: làm quen giao diện (ribbon, Properties, Project Browser, View Control Bar), tạo dự án từ template RTE ở Home > New, khai Project Information và Project Units, rồi dựng Level, Wall, Floor, Door, tạo Section, Callout và dàn Sheet.
Mở Revit lần đầu, nhiều người chuyển từ AutoCAD không biết bắt đầu từ đâu: không có lệnh LINE quen thuộc, bảng thông số thì dày đặc. Bài này đi theo bộ Getting Started trong tài liệu Autodesk Help Revit 2027: giao diện, template, thiết lập dự án và dựng một công trình nhỏ đến khi ra sheet bản vẽ.
Học Revit cơ bản: nên đi theo thứ tự nào
Người chuyển từ AutoCAD sang Revit hay vấp vì cố vẽ từng nét. Revit dựng mô hình từ đối tượng có thông số (tường, sàn, cửa), mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng sinh ra từ cùng mô hình. Bộ hướng dẫn Getting Started của Autodesk đi theo thứ tự dưới đây, bài này bám theo đúng thứ tự đó:
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
| Bước | Nội dung | Tài liệu Autodesk |
|---|---|---|
| 1 | Làm quen giao diện: ribbon, Properties, Project Browser, View Control Bar | Parts of the User Interface |
| 2 | Tạo dự án từ template, khai thông tin dự án, đơn vị | Create a Model |
| 3 | Tạo cao độ tầng (Level) | Part 1: Create a Project and Add Levels |
| 4 | Dựng tường ngoài, tường trong | Part 2: Create Walls |
| 5 | Sàn, cửa đi, cửa sổ | Part 4: Create a Floor, Part 6: Place Doors |
| 6 | Mặt cắt, chi tiết, dàn trang bản vẽ | Part 10: Create Views, Part 13: Create Sheets |
Giao diện và phần lớn công cụ dựng hình cơ bản giống nhau giữa Revit và Revit LT; trang User Interface của Revit LT 2027 có cùng nội dung với bản Revit. Nếu chưa rõ Revit khác AutoCAD và Revit LT ở đâu, đọc trước bài Revit là gì, Revit hay Revit LT.
Giao diện Revit gồm những gì
Theo Parts of the User Interface, cửa sổ Revit có các phần sau:
| Thành phần | Dùng để làm gì |
|---|---|
| Revit Home | Trang mở đầu: mở, tạo mô hình, xem file gần đây. Quay lại bằng nút Home trên Quick Access toolbar hoặc Ctrl+D |
| File tab | New, Open, Save, Export, Publish và Options |
| Quick Access toolbar | Lệnh hay dùng; chuột phải một lệnh > Add to Quick Access Toolbar để thêm |
| Ribbon và các tab | Công cụ xếp theo nhóm việc (Architecture, Insert, View, Manage...) |
| Contextual tab | Tab tạm hiện khi chọn đối tượng hoặc đang chạy lệnh, ví dụ Modify | Place Wall |
| Type Selector | Chọn loại (type) của đối tượng sắp đặt hoặc đổi type đối tượng đã chọn |
| Properties palette | Xem, sửa thông số đối tượng hoặc của khung nhìn hiện tại |
| Project Browser | Cây mọi khung nhìn, bảng thống kê, sheet, family, group, link |
| View Control Bar | Thanh dưới khung nhìn: tỉ lệ, mức chi tiết, visual style, ẩn hiện tạm |
| Status bar, InfoCenter | Gợi ý thao tác tiếp theo; tìm trợ giúp, đăng nhập |
Đóng nhầm bảng thì mở lại: Properties ở tab Modify > panel Properties, hoặc chuột phải vùng vẽ > Properties (Properties Palette); Project Browser ở tab View > panel Windows > User Interface (Project Browser). Hai bảng này mặc định nằm bên trái vùng vẽ, Properties ở trên Project Browser.
Properties palette và Type Selector
Không chọn gì và không chạy lệnh nào thì Properties hiện thông số của khung nhìn đang mở. Chọn đối tượng thì hiện thông số riêng (instance) của đối tượng; nút Edit Type mở thông số loại (type), sửa ở đây là sửa cho mọi đối tượng cùng type. Thông số tô xám là chỉ đọc, ví dụ Unconnected Height của tường chỉ sửa được khi Top Constraint là Unconnected. Ngay dưới Type Selector là bộ lọc cho biết đang chọn loại nào, bao nhiêu đối tượng.
Project Browser và View Control Bar
Project Browser có 8 tab cố định: All, Views, Legends, Schedules, Sheets, Families, Groups, Links, cùng ô Search lọc ngay khi gõ. Chọn một đối tượng trong mô hình, chuột phải > Find in Project Browser để tìm nó trong cây. View Control Bar nằm cuối khung nhìn, trên status bar, gồm Scale, Detail Level, Visual Style, Sun Path, Shadows, Crop View, Show/Hide Crop Region, Temporary Hide/Isolate, Reveal Hidden Elements và vài công cụ tùy loại khung nhìn. Công cụ nào bị mờ thường do khung nhìn đang gắn view template.
Template Revit và cách tạo dự án đầu tiên
Template dự án là file đuôi RTE chứa sẵn view template, family đã nạp, đơn vị, mẫu tô, kiểu nét, độ dày nét, tỉ lệ khung nhìn và có thể cả hình học dựng sẵn (Project Templates). Revit 2027 cài các template mặc định vào %ALLUSERSPROFILE%\Autodesk\RVT 2027\Templates. Các bước tạo dự án theo Create a Model:
- Ở Revit Home, mục Models, bấm New (hoặc File tab > New > Project).
- Trong hộp New Project, mục Template file, chọn template trong danh sách, hoặc bấm Browse tới file RTE do BIM manager công ty cung cấp.
- Ở Create new chọn Project, bấm OK.
Chọn Template file là None thì Revit hỏi hệ đo lường (Undefined System of Measurement): chọn Metric cho bản vẽ Việt Nam. Cách này phải tự dựng mọi thiết lập, người mới nên dùng template.
Không mở ngược phiên bản: Autodesk ghi rõ mô hình Revit không tương thích ngược. Tạo hoặc sửa mô hình bằng Revit 2027 thì không mở lại được bằng bản cũ hơn. Thống nhất phiên bản trong nhóm trước khi bắt đầu dự án.
Công ty có template riêng thì đưa vào danh sách cho tiện (Add Project Templates to the List): File tab > Options > tab File Locations, bấm Add Value, chọn file RTE, đặt tên dễ hiểu, dùng nút lên xuống để đưa template hay dùng lên đầu. Template dùng chung nên để trên ổ mạng mọi người truy cập được. Tự tạo template thì ở hộp New Project chọn Create new là Project template (Create a Project Template).
Thiết lập dự án: thông tin, đơn vị
Theo Set Up the Project, sau khi tạo dự án nên khai thông tin dự án, định vị (vị trí địa lý, hướng bắc thật, survey point, project base point) và giai đoạn thi công. Mặc định Revit có hai giai đoạn Existing và New.
| Việc | Đường dẫn lệnh | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thông tin dự án | Manage > Settings > Project Information | Tên dự án, số dự án, chủ đầu tư, địa chỉ, ngày phát hành, trạng thái; dùng được trong khung tên sheet |
| Đơn vị | Manage > Settings > Project Units | Chọn discipline, bấm cột Format để đổi đơn vị, làm tròn, ký hiệu |
Set Project Units lưu ý đổi đơn vị chỉ đổi cách hiển thị, không đổi tên các family đã nạp: một type tường tên theo inch vẫn giữ tên cũ khi chuyển sang mét. Thông tin dự án khai ở Project Information sẽ hiện trong khung tên của sheet.
Dự án đầu tiên: tầng, tường, sàn, cửa
Bài tập Getting Started của Autodesk dùng file mẫu tải từ trang trợ giúp; bạn có thể làm theo trên dự án tạo từ template mét. Tạo cao độ tầng (Part 1):
- Trong Project Browser, mục Elevations, mở mặt đứng South. Template của bài mẫu có sẵn hai level.
- Bấm vào tên level để đổi tên, chọn Yes khi Revit hỏi đổi tên các khung nhìn tương ứng. Bấm vào giá trị cao độ để sửa, ví dụ bài mẫu đặt móng ở -1250 mm.
- Thêm level: tab Architecture > panel Datum > Level, bấm điểm đầu và điểm cuối đường level.
- Thêm level cách level có sẵn một khoảng: trên tab Modify | Place Level chọn Pick Lines, nhập Offset trên Options Bar rồi bấm vào level gốc. Bỏ tích Make Plan View nếu không cần mặt bằng cho level đó.
Dựng tường (Part 2): mở mặt bằng, tab Architecture > panel Build > Wall, chọn type tường trong Type Selector, trên Options Bar chọn Height (level đỉnh tường), Location Line (đường định vị như Wall Centerline hay Finish Face: Exterior) và tích Chain để vẽ liên tục. Muốn cắt tường để mở hành lang: tab Modify > Split Element rồi Trim/Extend to Corner; khi trim trong Revit, bấm vào phần muốn giữ lại. Xem 3D bằng View > Create > Default 3D View, chọn tường và đổi Top Constraint trong Properties.
Sàn (Part 4): Architecture > Build > Floor, dùng Pick Walls hoặc vẽ đường biên, biên phải thành vòng kín, xong bấm Finish Edit Mode. Cửa (Part 6): nạp family bằng Insert > Load from Library > Load Family, rồi Architecture > Build > Door, chọn type và bấm lên tường; nhấn phím cách để đổi chiều mở trước khi đặt, đặt rồi thì dùng nút lật (flip control).
Mặt cắt, chi tiết và dàn trang bản vẽ
Mặt cắt (Part 10): View > Create > Section, bấm hai điểm cắt qua công trình, nhấp đúp đầu ký hiệu để mở khung nhìn mặt cắt. Trích chi tiết: View > Create > Callout, khoanh vùng cần phóng, nhấp đúp đầu callout để mở; trên View Control Bar chỉnh Detail Level lên Medium và ẩn Crop Region cho gọn.
Dàn trang (Part 13): View > Sheet Composition > Sheet, chọn khung tên (ví dụ A1 Metric), rồi kéo khung nhìn từ Project Browser thả vào sheet. Ký hiệu mặt cắt trên mặt bằng tự cập nhật số hiệu khi khung nhìn mặt cắt được đặt lên sheet; đây là điểm khác biệt lớn so với vẽ 2D.
| Lỗi người mới hay gặp | Cách xử lý |
|---|---|
| Mất bảng Properties hoặc Project Browser | View > Windows > User Interface, tích lại; hoặc chuột phải vùng vẽ |
| Sửa type làm đổi hàng loạt tường | Edit Type sửa cho mọi đối tượng cùng type; muốn riêng thì tạo type mới (Create a New Family Type) |
| Sàn báo lỗi khi Finish | Đường biên chưa kín hoặc chồng nhau; dùng Trim to corner cho kín |
| Không sửa được Unconnected Height | Đổi Top Constraint về Unconnected trước |
| Công cụ trên View Control Bar bị mờ | Khung nhìn gắn view template; sửa trong view template |
| Đồng nghiệp bản cũ không mở được file | Revit không tương thích ngược; thống nhất phiên bản |
Học Revit nên dùng bản nào
Khách hàng hay chủ đầu tư chỉ cần xem mô hình thì không cần mua Revit, dùng Autodesk Viewer. Người dựng hình kiến trúc làm một mình: Revit LT Suite 2027 (Revit LT kèm AutoCAD LT) đủ cho toàn bộ thao tác trong bài. Làm nhóm trên một mô hình (worksharing), kết cấu, MEP, Dynamo thì cần Revit bản đầy đủ; xem khác biệt ở Revit LT Suite khi nào đủ và các loại license Revit 2027. Muốn ra ảnh phối cảnh nhanh từ mô hình thì tìm hiểu Enscape.
| Phiên bản | Phù hợp | Giá tại TND |
|---|---|---|
| Revit LT Suite 2027 | Dựng mô hình kiến trúc, xuất hồ sơ, làm một mình | 15.200.000đ/năm |
| Revit LT Suite 2027, 3 năm | Như trên, thuê bao 3 năm | 40.270.000đ/3 năm |
| Revit 2027 | Làm nhóm, đa bộ môn, Dynamo, add-in | Liên hệ báo giá |
Bảng giá phần mềm CAD, BIM có hóa đơn VAT: phần mềm CAD bản quyền. Muốn so Revit với phần mềm BIM khác: Revit, ArchiCAD, Tekla.
Câu hỏi thường gặp
Người mới học Revit nên bắt đầu từ đâu?
Làm quen giao diện, tạo dự án từ template, rồi làm theo thứ tự Level, Wall, Floor, Door, Section, Sheet như bộ Getting Started của Autodesk.
Template Revit là gì, nằm ở đâu?
Là file RTE chứa sẵn thiết lập như đơn vị, family, kiểu nét. Revit 2027 cài template mặc định vào %ALLUSERSPROFILE%\Autodesk\RVT 2027\Templates.
Chỉnh đơn vị mét trong Revit thế nào?
Manage, Settings, Project Units, chọn discipline rồi bấm cột Format để đổi đơn vị và làm tròn. Tạo dự án không template thì chọn Metric khi được hỏi.
Bị mất bảng Properties trong Revit thì mở lại ở đâu?
Tab Modify, panel Properties; hoặc View, Windows, User Interface; hoặc chuột phải vùng vẽ chọn Properties.
File Revit 2027 có mở được bằng Revit 2026 không?
Không. Autodesk ghi mô hình Revit không tương thích ngược, tạo hoặc sửa bằng bản mới thì không mở lại được bằng bản cũ.
Học Revit cơ bản có cần Revit bản đầy đủ không?
Không bắt buộc. Giao diện và các thao tác dựng hình trong bài có trên Revit LT; bản đầy đủ cần khi làm nhóm, đa bộ môn hay dùng Dynamo.
Nguồn tham khảo
- Autodesk Help Revit 2027: User Interface
- Autodesk Help Revit LT 2027: User Interface
- Autodesk Help: Parts of the User Interface
- Autodesk Help: Revit Home
- Autodesk Help: Project Browser
- Autodesk Help: Properties Palette
- Autodesk Help: View Control Bar
- Autodesk Help: Create a Model
- Autodesk Help: Project Templates
- Autodesk Help: Add Project Templates to the List
- Autodesk Help: Create a Project Template
- Autodesk Help: Set Up the Project
- Autodesk Help: Specify Project Information
- Autodesk Help: Set Project Units
- Autodesk Help: Part 1: Create a Project and Add Levels
- Autodesk Help: Part 2: Create Walls
- Autodesk Help: Part 4: Create a Floor
- Autodesk Help: Part 6: Place Doors
- Autodesk Help: Part 10: Create Views
- Autodesk Help: Part 13: Create Sheets



