Trả lời nhanh: Lệnh ARRAY (AR) sao chép đối tượng thành mảng: ARRAYRECT xếp theo hàng cột, ARRAYPOLAR xếp quanh một tâm, ARRAYPATH rải dọc một đường. Để Associative = Yes thì mảng là một đối tượng, sửa số lượng, khoảng cách bất cứ lúc nào bằng grip hoặc ARRAYEDIT; EXPLODE để tách rời.
Nhân một chiếc ghế thành cả phòng học, rải lỗ bu lông quanh mặt bích hay trồng cây dọc đường cong: tất cả là việc của lệnh ARRAY. Bài này hướng dẫn ba kiểu mảng theo tài liệu Autodesk Help AutoCAD 2027, giải thích mảng liên kết, cách sửa mảng đã tạo và bảng lỗi hay gặp.
Lệnh ARRAY dùng để làm gì
ARRAY (lệnh tắt AR) tạo nhiều bản sao của đối tượng xếp theo một quy luật. Theo About Arrays trên Autodesk Help AutoCAD 2027, có ba kiểu mảng, và mỗi phần tử trong mảng (array item) có thể gồm nhiều đối tượng hoặc là một block:
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
| Kiểu mảng | Lệnh riêng | Xếp bản sao thế nào | Ví dụ dùng |
|---|---|---|---|
| Rectangular (hàng cột) | ARRAYRECT | Theo hàng, cột và tầng (level) | Lưới cột nhà, ô cửa mặt đứng, bàn ghế phòng học, lỗ bu lông theo lưới |
| Polar (vòng tròn) | ARRAYPOLAR | Quanh một điểm tâm hoặc một trục xoay | Ghế quanh bàn tròn, lỗ trên mặt bích, răng bánh răng |
| Path (đường dẫn) | ARRAYPATH | Rải đều dọc một đường | Cây dọc đường cong, cột đèn, bậc cầu thang, lan can |
Gõ ARRAY thì AutoCAD hỏi chọn kiểu; gõ thẳng ARRAYRECT, ARRAYPOLAR, ARRAYPATH là vào luôn kiểu đó (ARRAY (Command)). Trên Ribbon, ba nút nằm ở tab Home > panel Modify: Rectangular Array, Polar Array, Path Array. Lệnh tắt AR lấy từ bảng phím tắt AutoCAD LT của Autodesk.
| Lệnh, biến | Tác dụng |
|---|---|
| ARRAY (AR) | Tạo mảng, chọn kiểu Rectangular, Path, Polar |
| ARRAYRECT, ARRAYPOLAR, ARRAYPATH | Tạo thẳng từng kiểu mảng |
| ARRAYEDIT | Sửa mảng liên kết: số lượng, khoảng cách, thay phần tử, sửa phần tử gốc |
| ARRAYCLOSE | Lưu hoặc bỏ thay đổi khi đang sửa phần tử gốc của mảng |
| ARRAYCLASSIC | Mở hộp thoại Array kiểu cũ (không có mảng liên kết, không có mảng đường dẫn) |
| ARRAYTYPE | Kiểu mảng mặc định: 0 Rectangular (giá trị đầu), 1 Path, 2 Polar |
| ARRAYASSOCIATIVITY | Mảng mới mặc định liên kết (1, giá trị đầu) hay không (0) |
Nguồn: Commands for Working with Arrays, ARRAYTYPE, ARRAYASSOCIATIVITY, ARRAYCLASSIC. Nếu bạn mới học, xem trước bảng các lệnh cơ bản trong AutoCAD.
Mảng liên kết (Associative) và mảng rời
Mọi kiểu mảng đều có tùy chọn Associative. Đây là điểm khác lớn nhất giữa ARRAY bản mới và hộp thoại cũ ARRAYCLASSIC. Theo Autodesk:
| Associative = Yes | Associative = No | |
|---|---|---|
| Kết quả | Một đối tượng mảng chứa mọi phần tử, giống block | Các bản sao rời, độc lập |
| Sửa số lượng, khoảng cách sau khi tạo | Có, bằng grip, Properties hoặc ARRAYEDIT | Không, phải xóa vẽ lại |
| Sửa một phần tử gốc | Mọi phần tử cùng nguồn đổi theo | Chỉ phần tử đó đổi |
| Tách thành đối tượng rời | Dùng EXPLODE | Đã rời sẵn |
Lời khuyên thực tế: để Associative khi còn chỉnh sửa (số cột, khoảng cách hay thay), chỉ EXPLODE khi cần sửa từng phần tử theo kiểu riêng lẻ. Lưu ý Quick Select (QSELECT) không chọn hay đếm được block nằm lồng trong đối tượng mảng, nên muốn đếm số block trong mảng thì cần biết trước điều này. Mảng có nhiều điểm giống block; cách tách, sửa block xem ở bài phá block trong CAD.
Mảng hàng cột: ARRAYRECT
Các bước theo To Work With Rectangular Arrays:
- Bấm Home > Modify > Rectangular Array, hoặc gõ
ARRAYRECT. - Chọn đối tượng cần nhân bản, Enter. AutoCAD hiện ngay một mảng mặc định để xem trước.
- Kéo các grip trên bản xem trước để đổi số hàng, số cột, khoảng cách; hoặc gõ số trên tab ngữ cảnh Array của Ribbon.
- Enter để kết thúc.
Các tùy chọn khi làm bằng dòng lệnh (ARRAYRECT (Command)):
| Tùy chọn | Nhập gì |
|---|---|
| Count | Số cột và số hàng, xem trước khi rê chuột |
| Spacing | Khoảng cách giữa các hàng, các cột, đo từ điểm tương ứng trên mỗi đối tượng |
| Unit cell | Bắt hai góc một ô chữ nhật để đặt cùng lúc khoảng cách hàng và cột |
| Columns / Rows | Số cột, số hàng, khoảng cách; Total là tổng khoảng cách từ cột (hàng) đầu tới cuối |
| Incrementing elevation | Độ cao tăng dần mỗi hàng (dùng cho 3D) |
| Levels | Số tầng theo trục Z và khoảng cách tầng (mảng 3D) |
| Expression | Tính giá trị bằng công thức |
| Base point | Điểm gốc của mảng và grip gốc |
| Associative | Yes tạo mảng liên kết, No tạo bản sao rời |
Mẹo theo tài liệu: chọn mảng, rê chuột lên grip tam giác góc trên bên trái và chọn Axis Angle để xoay nghiêng cả lưới theo một góc, hữu ích khi lưới cột nằm xiên. Kéo grip ở góc trên phải, trên trái hoặc dưới phải để tăng giảm nhanh số hàng, số cột. Thêm tầng: chọn một phần tử, tab Array > panel Levels.
Khoảng cách hàng, cột trong ARRAYRECT là khoảng cách tâm tới tâm (từ điểm tương ứng trên đối tượng này tới đối tượng kế tiếp), không phải khe hở giữa hai đối tượng. Ghế rộng 500, muốn chừa khe 100 thì nhập khoảng cách 600.
Mảng vòng tròn: ARRAYPOLAR
Theo To Work With Polar Arrays:
- Bấm Home > Modify > Polar Array, hoặc gõ
ARRAYPOLAR. - Chọn đối tượng, Enter.
- Chỉ điểm tâm. AutoCAD hiện bản xem trước.
- Gõ
I(Items) và nhập số phần tử. - Gõ
A(Angle) và nhập góc cần rải (360 là đủ vòng). Có thể kéo grip mũi tên để chỉnh góc. - Enter để kết thúc.
| Tùy chọn ARRAYPOLAR | Ý nghĩa |
|---|---|
| Center point | Điểm tâm; trục xoay là trục Z của UCS hiện hành |
| Axis of rotation | Trục xoay tự định bằng hai điểm (dùng cho 3D) |
| Items | Số phần tử |
| Angle between | Góc giữa hai phần tử liền nhau |
| Fill angle | Góc từ phần tử đầu tới phần tử cuối |
| Rotate items | Có xoay phần tử theo vòng hay giữ nguyên hướng ban đầu |
| Rows, Levels | Thêm vòng đồng tâm (hàng) và tầng theo trục Z |
Theo ARRAYPOLAR (Command), khi nhập góc rải bằng biểu thức, dấu cộng hay trừ của kết quả không làm đổi chiều mảng. Bật, tắt việc xoay phần tử sau khi đã tạo: chọn mảng, tab Array > panel Properties > Rotate Items. Mảng từ 3 phần tử trở lên có grip Angle Between ở phần tử thứ hai để kéo đổi góc giữa các phần tử.
Ví dụ 8 ghế quanh bàn tròn: vẽ một ghế đặt ở mép bàn, ARRAYPOLAR, tâm là tâm bàn, Items = 8, Fill angle = 360, Rotate items = Yes để ghế luôn quay mặt vào bàn. Nếu chỉ cần xoay hay lấy đối xứng một đối tượng thì dùng ROTATE, MIRROR thay vì mảng.
Mảng theo đường dẫn: ARRAYPATH
Đường dẫn có thể là line, polyline, 3D polyline, spline, helix, arc, circle hoặc ellipse (ARRAYPATH (Command)). Các bước theo To Work With Path Arrays:
- Bấm Home > Modify > Path Array, hoặc gõ
ARRAYPATH. - Chọn đối tượng cần rải, Enter.
- Chọn đường dẫn.
- Chọn cách rải trên tab ngữ cảnh, panel Properties: Divide (chia đều số phần tử trên cả chiều dài) hoặc Measure (đặt theo khoảng cách cố định).
- Rê chuột dọc đường để chỉnh, Enter để xong.
| Tùy chọn ARRAYPATH | Ý nghĩa |
|---|---|
| Method: Divide | Rải đều một số phần tử trên toàn đường |
| Method: Measure | Rải theo khoảng cách; mặc định điền số phần tử tối đa vừa đường |
| Fill Entire Path | Với Measure: số phần tử tự đổi khi đường dài ra, ngắn lại, giữ đúng khoảng cách |
| Base point | Điểm gốc phần tử so với đầu đường dẫn |
| Tangent direction | Hướng phần tử so với hướng đầu đường (bằng 2 điểm hoặc Normal) |
| Align items | Yes: phần tử xoay theo tiếp tuyến đường; No: giữ song song phần tử đầu |
| Z direction | Giữ hướng Z gốc hay nghiêng theo đường 3D |
Đặt khoảng cách sau khi tạo: chọn phần tử, tab Array > panel Items > Between. Muốn mảng tự lấp đầy khi đường thay đổi: mở Properties, mục Misc, đặt Method = Measure và Fill Entire Path = Yes. Dùng ARRAYPATH thay cho DIVIDE, MEASURE khi cần rải block theo đường cũng được bàn ở bài chia đoạn thẳng trong CAD.
Sửa mảng đã tạo: ARRAYEDIT, thay và xóa phần tử
Với mảng liên kết, bấm vào mảng là hiện tab ngữ cảnh Array (Array Editor). Lệnh ARRAYEDIT làm cùng việc bằng dòng lệnh, với các tùy chọn tùy kiểu mảng:
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
| Muốn làm | Cách làm theo Autodesk |
|---|---|
| Đổi số hàng, cột, phần tử, khoảng cách | Kéo grip, sửa trên tab Array, hoặc Properties; ARRAYEDIT > Rows, Columns, Items |
| Sửa phần tử gốc để mọi phần tử đổi theo | ARRAYEDIT > Source, chọn một phần tử, sửa; xong bấm Save Changes hoặc gõ ARRAYCLOSE |
| Bỏ thay đổi vừa sửa ở phần tử gốc | Discard Changes, hoặc ARRAYCLOSE chọn No |
| Thay một vài phần tử bằng đối tượng khác | Vẽ đối tượng mới, chọn mảng, tab Array > panel Options > Replace Item, chọn đối tượng thay, điểm gốc, phần tử cần thay |
| Xóa một phần tử | Giữ Ctrl và bấm chọn phần tử, nhấn Delete |
| Di chuyển một phần tử | Giữ Ctrl chọn phần tử, dùng Move hoặc kéo grip |
| Tách mảng thành đối tượng rời | EXPLODE mảng |
Nguồn: To Modify Items in an Associative Array và ARRAYCLOSE. Autodesk ghi sau khi thay hay xóa vài phần tử, mảng vẫn giữ liên kết và vẫn đổi được khoảng cách, góc cho cả mảng một lần.
Lỗi hay gặp với lệnh ARRAY và cách xử lý
Vuốt ngang để xem đủ bảng.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Mảng xong không sửa được số lượng | Tạo với Associative = No, hoặc đã EXPLODE | Xóa và tạo lại với Associative = Yes; đặt ARRAYASSOCIATIVITY = 1 cho lần sau |
| Bấm vào một ghế thì chọn cả dãy | Mảng liên kết là một đối tượng | Giữ Ctrl khi bấm để chọn một phần tử, hoặc EXPLODE |
| ARRAY mở hộp thoại cũ, không có Path | Đang dùng ARRAYCLASSIC | Gõ ARRAY hoặc ARRAYPATH; hộp thoại cũ không hỗ trợ mảng liên kết và mảng đường dẫn |
| Ghế quanh bàn tròn không quay mặt vào tâm | Rotate items đang tắt | Bật Rotate Items trên panel Properties |
| Phần tử dọc đường cong bị nằm ngang hết | Align items = No | Bật Align Items |
| Mảng theo đường không lấp hết khi kéo dài đường | Method = Divide hoặc Fill Entire Path tắt | Đặt Method = Measure, Fill Entire Path = Yes |
| Khoảng cách sai, các đối tượng chồng lên nhau | Nhập khe hở thay vì khoảng cách tâm tới tâm | Cộng kích thước đối tượng vào khoảng cách |
| Thuộc tính (attribute) rời không được nhân bản | ARRAY tự lọc đối tượng attribute khỏi lựa chọn | Biết trước điều này khi chọn; attribute rời không array được |
| Lệnh từ chối vì mảng quá lớn | Giới hạn khoảng 100.000 phần tử mỗi lệnh (MaxArray) | Tăng MaxArray (100 tới 10.000.000) như mục dưới |
| Đối tượng gốc biến mất sau khi tạo mảng | Biến DELOBJ quyết định giữ hay xóa đối tượng gốc | Kiểm tra DELOBJ |
Đổi giới hạn MaxArray theo To Limit the Size of Arrays: trên AutoCAD gõ (setenv "MaxArray" "n") với n từ 100 tới 10000000, viết đúng chữ hoa như trên. Trên AutoCAD LT dùng lệnh SETENV, nhập MaxArray rồi nhập số (hướng dẫn bản LT). Mảng càng nhiều phần tử càng tạo lâu.
ARRAY trên AutoCAD LT và AutoCAD bản đầy đủ
Theo danh sách lệnh mảng của AutoCAD LT 2027, LT có ARRAY, ARRAYRECT, ARRAYPOLAR, ARRAYPATH, ARRAYEDIT, ARRAYCLOSE, ARRAYCLASSIC, đủ cho mảng 2D liên kết. Các trang lệnh ghi rõ đối tượng 3D trong ví dụ (mảng nhiều tầng) không tạo được trên AutoCAD LT; lệnh 3DARRAY và MINSERT chỉ có trong danh sách của AutoCAD. Mảng 3D đi cùng các lệnh dựng khối như ở bài vẽ 3D trong AutoCAD.
| Phiên bản | Mảng | Giá tại TND |
|---|---|---|
| AutoCAD LT 2027 | ARRAY, ARRAYRECT, ARRAYPOLAR, ARRAYPATH, ARRAYEDIT cho bản vẽ 2D | 12.800.000đ/năm |
| AutoCAD 2027 | Như LT, thêm mảng 3D nhiều tầng, 3DARRAY, MINSERT, LISP và bộ công cụ chuyên ngành | 41.900.000đ/năm |
So sánh đầy đủ hai bản: AutoCAD LT 2027 làm được gì. Bảng giá phần mềm CAD có hóa đơn VAT: phần mềm CAD bản quyền.
Câu hỏi thường gặp
Lệnh array trong CAD là gì?
Là lệnh ARRAY, lệnh tắt AR, dùng sao chép đối tượng thành mảng theo hàng cột, theo vòng tròn hoặc theo một đường dẫn.
Làm sao array theo vòng tròn trong AutoCAD?
Gõ ARRAYPOLAR, chọn đối tượng, chỉ điểm tâm, nhập I để đặt số phần tử và A để đặt góc rải (360 cho đủ vòng).
Làm sao sửa số lượng phần tử sau khi đã array?
Nếu mảng tạo với Associative = Yes, bấm vào mảng và sửa trên tab Array, kéo grip, hoặc dùng ARRAYEDIT. Mảng rời thì phải tạo lại.
Làm sao tách mảng thành từng đối tượng riêng?
Dùng EXPLODE trên mảng liên kết. Muốn chọn một phần tử mà không tách, giữ Ctrl khi bấm.
Vì sao lệnh ARRAY hiện hộp thoại cũ?
Đó là ARRAYCLASSIC, hộp thoại kiểu cũ không có mảng liên kết và mảng đường dẫn. Gõ ARRAY hoặc ARRAYRECT, ARRAYPOLAR, ARRAYPATH để dùng bản mới.
AutoCAD LT có lệnh ARRAY không?
Có ARRAY, ARRAYRECT, ARRAYPOLAR, ARRAYPATH, ARRAYEDIT cho mảng 2D; mảng 3D nhiều tầng không tạo được trên LT.
Nguồn tham khảo
- Autodesk Help AutoCAD 2027: About Arrays
- Autodesk Help: Commands for Working with Arrays
- Autodesk Help: ARRAY (Command)
- Autodesk Help: ARRAYRECT (Command)
- Autodesk Help: ARRAYPOLAR (Command)
- Autodesk Help: ARRAYPATH (Command)
- Autodesk Help: ARRAYEDIT (Command)
- Autodesk Help: ARRAYCLOSE (Command)
- Autodesk Help: ARRAYCLASSIC (Command)
- Autodesk Help: ARRAYASSOCIATIVITY (System Variable)
- Autodesk Help: ARRAYTYPE (System Variable)
- Autodesk Help: To Work With Rectangular Arrays
- Autodesk Help: To Work With Polar Arrays
- Autodesk Help: To Work With Path Arrays
- Autodesk Help: To Modify Items in an Associative Array
- Autodesk Help: To Limit the Size of Arrays
- Autodesk Help AutoCAD LT 2027: Commands for Working with Arrays
- Autodesk Help AutoCAD LT 2027: To Limit the Size of Arrays
- Autodesk: AutoCAD LT Shortcut Guide (PDF)



