
Bạn cần một máy để tạo ảnh và video bằng AI hằng ngày, số lượng nhiều, không phải thuê GPU trên mạng? Bài này trả lời bằng số đo thật. TND đã cho chiếc GIGABYTE AI TOP 100 Z890 chạy 24/7 như một máy sản xuất trong hệ thống hàng đợi ảnh/video của văn phòng. Mọi con số dưới đây đo trên chính máy này, ngày 29 và 30/10/2026.
Xem thông số đầy đủ và giá: GIGABYTE AI TOP 100 Z890 tại TND
Máy có gì
- CPU: Intel Core Ultra 9 285K, 24 nhân.
- GPU: GIGABYTE GeForce RTX 5090 WINDFORCE OC, 32 GB GDDR7.
- RAM: 128 GB DDR5 (4 x 32 GB).
- Ổ: SSD 2 TB Gen4 cho hệ điều hành và model, thêm ổ GIGABYTE AI TOP 100E 320 GB cho việc ghi nặng.
- Khác: tản nước 360 mm, nguồn 1600 W Platinum, 2 cổng 10GbE, 2 cổng Thunderbolt 5, Wi-Fi 7.


Card WINDFORCE không có đèn LED. Khi máy nghỉ, quạt card dừng hẳn nên card im và tối, chỉ quạt tản nước và RAM có đèn.



Máy được cài thế nào để test
TND tự cài lại, không dùng bản Windows xuất xưởng:
- Ubuntu Server 24.04, driver NVIDIA 580, CUDA 13.0, PyTorch 2.14.
- ComfyUI 0.42.1, chỉ dùng node lõi, không cài thêm node ngoài.
- Giới hạn công suất GPU ở 500 W (lý do ở phần cuối bài).
Model có trên máy: FLUX.3 Klein, FLUX.2 Klein 4B, Qwen-Image-Edit 2511, Qwen-Image 2.1, Z-Image Turbo (ảnh); Wan 2.2 14B, Wan Animate, LTX-2.5 22B, HunyuanVideo 1.5, SeedVR2 (video); ACE-Step 1.5 (nhạc), RIFE (nội suy khung hình).
Tạo ảnh: mất bao lâu một ảnh
Đề bài: ảnh người mẫu mặc sản phẩm áo in (áo len, hoodie, áo thun, áo choàng, chăn), 6 sản phẩm x 3 bối cảnh, khổ dọc 9:16. Chạy 102/102 ảnh, không lỗi.
| Model | Thời gian mỗi ảnh | VRAM dùng nhiều nhất |
|---|---|---|
| FLUX.2 Klein 4B | 2,0 giây | 15,7 GB |
| FLUX.3 Klein (int8) | 4,0 đến 4,1 giây | 28,6 GB |
| Qwen-Image-Edit 2511 + LoRA 4 bước + LoRA mặc thử đồ | 5,2 giây | 29,8 GB |
| Qwen-Image 2.1 | 7,1 giây | 32,1 GB |
Ảnh mặc thử đồ lót bằng FLUX.3 Klein mất khoảng 3,6 giây mỗi ảnh. Nghĩa là một giờ máy cho ra khoảng 900 ảnh FLUX.3.

Tạo video: mất bao lâu một clip
Video tạo từ ảnh, khổ dọc. Chạy 72/72 clip, không lỗi.
| Model | Độ phân giải | Độ dài | Thời gian mỗi clip | VRAM nhiều nhất |
|---|---|---|---|---|
| Wan 2.2 I2V 14B + LoRA 4 bước | 720 x 1280 | 3 giây | khoảng 36 giây | 32,1 GB |
| Wan 2.2 I2V 14B + LoRA 4 bước | 720 x 1280 | 5 giây | khoảng 68 giây | 32,1 GB |
| Wan 2.2 I2V 14B | 480 x 832 | 3 giây | 12,1 giây | 30,6 GB |
| LTX-2.5 22B (có cả tiếng) | 704 x 1280 | 3 giây | 11,1 giây | 29,7 GB |
| LTX-2.5 22B (có cả tiếng) | 704 x 1280 | 5 giây | 32,5 giây | 31,3 GB |
| RIFE, nội suy lên 32 khung/giây | 720 x 1280 | 1 clip | 3,0 giây | |
| ACE-Step 1.5 (nhạc) | bản 16 giây | 2 đến 4 giây |
Video Wan 720p dùng gần hết 32 GB VRAM của card. Đây là lý do card 32 GB đáng tiền với người làm video: model chạy trọn trong card, không phải đẩy bớt ra RAM. Card 16 GB vẫn chạy được nhờ ComfyUI đẩy bớt sang RAM, nhưng chậm hơn.
Mẹo: nên chạy RIFE thành một bước riêng (3 giây). Gộp chung một luồng với Wan thì mất thêm 54 giây vì hai model tranh nhau VRAM.

Làm thật: một bộ video quảng cáo hết 4 phút
Đây là phần người mua quan tâm nhất: máy làm ra sản phẩm cuối nhanh thế nào. Với mỗi sản phẩm áo, quy trình tạo:
- 1 video TikTok/Reels 15 giây, 1080 x 1920, có nhạc;
- 1 video 9 giây cho trang sản phẩm;
- 1 ảnh poster.
| Bước | Thời gian |
|---|---|
| 3 ảnh bối cảnh (FLUX.3) | 14,2 giây |
| 3 clip Wan 720p (5 + 3 + 3 giây) | 144,5 giây |
| Nội suy RIFE và tạo nhạc | 16,3 giây |
| Dán lại hình in và dựng video (máy khác làm) | 62,3 giây |
| Tổng | 237 giây, khoảng 4 phút |
Chạy một lô 20 sản phẩm: 190 lượt việc, không lượt nào lỗi hay phải chạy lại, ra đủ 20 bộ video. Trung bình 190 giây mỗi sản phẩm. Tính ra một máy làm khoảng 1.000 sản phẩm trong 2 ngày chạy liên tục.
Trong 2 ngày đầu, máy đã làm 2.618 lượt việc: 2.316 ảnh, 269 video, 27 bản nhạc. Có 6 lượt lỗi, đều do TND thử cấu hình mới, không phải lỗi máy.


Ổ AI TOP 100E 320 GB: không phải ổ cho đủ bộ

Ổ này nằm dưới tấm tản M.2 trên mainboard. Thông số hãng: PCIe 4.0, đọc 7.200 MB/s, ghi 5.800 MB/s, và quan trọng nhất là độ bền 28.000 TBW. Con số này nghĩa là ghi khoảng 15 TB mỗi ngày suốt 5 năm vẫn trong bảo hành. Ổ thường cùng dung lượng chỉ khoảng 200 TBW.
Với người làm ảnh và video, ổ này giải quyết một vấn đề ít ai để ý: máy tạo nội dung ghi ra đĩa liên tục. Mỗi ảnh, mỗi clip, mỗi file tạm đều được ghi xuống. Chạy 24/7 thì ổ thường sẽ mòn nhanh.
TND dùng ổ AI TOP 100E như sau:
- Ổ nháp của ComfyUI: ảnh vào, ảnh và video ra, file tạm đều ghi vào đây.
- Bộ nhớ tràn 64 GB: khi việc AI cần nhiều hơn 128 GB RAM, phần tràn ghi vào ổ này thay vì ổ hệ thống.
- Bảo vệ ổ 2 TB: khoảng 495 GB model nằm ở ổ 2 TB và gần như chỉ bị đọc, nên ổ hệ thống ít hao mòn.
GIGABYTE còn thiết kế ổ này cho việc fine-tune: phần mềm AI TOP Utility đẩy phần dữ liệu không vừa VRAM và RAM sang ổ, để huấn luyện thêm được model lớn hơn trên một máy. TND chưa thử fine-tune trên máy này, nên phần đó bạn tham khảo theo thông tin hãng.
128 GB RAM có đáng không
Có, nếu bạn dùng nhiều model. Model đã đọc một lần sẽ nằm sẵn trong RAM, lần sau không phải đọc lại từ ổ:
| Việc | Lần đầu | Các lần sau |
|---|---|---|
| Clip Wan 720p 3 giây | 42,2 giây | 36,2 giây |
| Ảnh FLUX.3 | 5,1 giây | 4,0 giây |
| Clip LTX-2.5 3 giây | 27,4 giây | 11,1 giây |
| Nhạc ACE-Step 16 giây | 11 giây | 2 đến 4 giây |
Khi chuyển qua lại giữa model ảnh, video và nhạc trong cùng một quy trình, 128 GB RAM giúp máy không phải chờ đọc ổ mỗi lần đổi.


Giới hạn công suất GPU: vì sao TND để 500 W
Card RTX 5090 mặc định dùng tối đa 575 W. TND thử nhiều mức. Ở mọi mức, ảnh và video ra giống hệt nhau, chỉ khác thời gian và điện:
| Giới hạn | Ảnh FLUX.3 | Clip Wan 720p 3 giây | Điện GPU mỗi clip |
|---|---|---|---|
| 575 W (mặc định) | 4,04 giây | 35,4 giây | 5,34 Wh |
| 500 W (TND dùng) | 4,17 giây | 36,9 giây | 4,92 Wh |
| 450 W | 5,04 giây | 38,6 giây | 4,66 Wh |
| 400 W | 5,05 giây | 41,3 giây | 4,48 Wh |
Ở 500 W máy chậm hơn 4 % nhưng tiết kiệm 8 % điện GPU. Máy chạy 24/7 thì mức này hợp lý.

Kết nối và mở rộng
- 2 cổng 10GbE: chép model và dữ liệu nặng qua mạng nội bộ nhanh, hợp khi có NAS.
- 2 cổng Thunderbolt 5: ổ ngoài tốc độ cao, hoặc nối 2 máy AI TOP với nhau (GIGABYTE nói huấn luyện nhanh tới 1,6 lần với 2 máy; TND chưa thử).
- Khe PCIe 5.0 x8 còn trống: lắp thêm card thứ hai sau này.
- 2 khe M.2 còn trống: thêm ổ khi thư viện model lớn dần.


Nên lưu ý gì trước khi mua
- Máy nặng khoảng 29 kg, vỏ cao 548 mm. Cần chỗ đặt chắc chắn.
- Bảo hành chính hãng GIGABYTE 36 tháng, khách tự gửi máy tới trung tâm bảo hành GIGABYTE.
- Nên dùng bộ lưu điện (UPS) nếu chạy 24/7, để mất điện không làm hỏng việc đang chạy.
- Giấy phép model: mỗi model có giấy phép riêng. Qwen-Image 2.1 chỉ được dùng phi thương mại. FLUX.3 Klein miễn phí cho doanh nghiệp doanh thu dưới 5 triệu USD. Wan 2.2, ACE-Step và RIFE dùng thương mại được.
- Đừng vội cài thêm SageAttention: đo trên máy này, SageAttention 1.0.6 chậm hơn 18,6 % so với chế độ mặc định TND đang dùng.
- Số đo trên chạy Ubuntu. Trên Windows TND chưa đo.
- Bài này chưa có nhiệt độ, độ ồn và điện năng cả máy. TND sẽ đo và đăng ở bài sau.


Kết luận: máy này hợp với ai
GIGABYTE AI TOP 100 Z890 hợp với người hoặc doanh nghiệp cần tạo ảnh và video AI số lượng lớn, đều đặn mỗi ngày: shop thời trang, in áo theo yêu cầu, agency quảng cáo, người làm nội dung TikTok/Reels. Trên máy này, một ảnh mất khoảng 4 giây, một clip 720p 3 giây mất khoảng 36 giây, một bộ video quảng cáo hoàn chỉnh mất khoảng 4 phút. Card 32 GB chạy trọn model video lớn, 128 GB RAM giữ model sẵn sàng, và ổ AI TOP 100E chịu được việc ghi liên tục 24/7.
Máy không kèm sẵn Windows và Office; liên hệ TND trước khi đặt mua để được tặng bản quyền Windows 11 Pro và Office.
Giá 251.000.000 đ, có xuất hóa đơn VAT. Xem thông số và đặt hàng: GIGABYTE AI TOP 100 Z890 tại TND
- Google AI Pro (Gemini Pro): giá 489.000đ, có gì, doanh nghiệp mua gì
- Mua CorelDRAW bản quyền chính hãng ở đâu, tránh bản crack
- Gemini Notebook là gì? NotebookLM đổi tên, giới hạn từng gói
- Claude, ChatGPT hay Gemini cho doanh nghiệp: so giá, dữ liệu, quản trị
- Gemini Enterprise là gì? Giá, phiên bản, khác Gemini Workspace
- Cách quay màn hình máy tính miễn phí có tiếng



