Tóm tắt nhanh (TL;DR)
- Phần mềm máy tính KHÔNG chịu thuế GTGT theo Điều 4 khoản 21 TT 219/2013/TT-BTC.
- Hóa đơn phần mềm ghi “KCT” (Không chịu thuế) ở cột thuế suất, không ghi 10%.
- Doanh nghiệp không khấu trừ VAT đầu vào từ chi phí phần mềm (vì không có VAT đầu vào).
- Vẫn hạch toán chi phí vào TNDN nếu có hóa đơn + chứng từ thanh toán + dùng cho kinh doanh.
- Dịch vụ Cloud VPS, Hosting, SSL, Domain: vẫn chịu thuế GTGT 10% (khác với phần mềm).
- TND xuất hóa đơn điện tử trong 24 giờ sau xác nhận thanh toán theo TT 78/2021.
Cơ sở pháp lý: tại sao phần mềm không chịu thuế GTGT
Theo Điều 4 khoản 21 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn Luật Thuế GTGT, danh mục đối tượng KHÔNG chịu thuế GTGT bao gồm:
“Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
Định nghĩa “sản phẩm phần mềm” và “dịch vụ phần mềm” theo Nghị định 71/2007/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 71/2010/NĐ-CP:
- Sản phẩm phần mềm: phần mềm hoàn chỉnh hoặc các thành phần phần mềm được sản xuất, đóng gói, lưu trữ trên phương tiện vật lý hoặc kỹ thuật số.
- Dịch vụ phần mềm: tư vấn, phân tích, thiết kế, xây dựng, kiểm tra, cài đặt, bảo trì, đào tạo phần mềm; các dịch vụ liên quan đến quá trình sản xuất phần mềm.
Hệ quả pháp lý: bán phần mềm bản quyền (Windows, Office, Adobe, Kaspersky, BKAV, VMware, SQL Server) KHÔNG chịu thuế GTGT. Đại lý phần mềm không tính 10% lên giá bán. Hóa đơn ghi rõ “KCT” hoặc gạch chéo ở cột Thuế suất.
Bảng thuế GTGT chính xác cho các sản phẩm và dịch vụ TND
| Loại sản phẩm / dịch vụ | Thuế GTGT | Cơ sở pháp lý |
|---|---|---|
| Bán phần mềm bản quyền trong nước (Office, Windows, Adobe, Kaspersky, BKAV, VMware…) | KCT (Không chịu thuế) | Điều 4 khoản 21 TT 219/2013 |
| Dịch vụ phần mềm (cài đặt, tư vấn, đào tạo, bảo trì) | KCT | Điều 4 khoản 21 TT 219/2013 |
| Phần mềm xuất khẩu | 0% | Điều 9 TT 219/2013 |
| Subscription cloud SaaS (Microsoft 365, Google Workspace, Adobe Cloud) | KCT (bản chất dịch vụ phần mềm) | Điều 4 khoản 21 TT 219/2013 |
| Dịch vụ Cloud VPS, Hosting | 10% | Điều 8 Luật Thuế GTGT 2008 |
| Tên miền | 10% | Điều 8 Luật Thuế GTGT 2008 |
| Chứng chỉ SSL | 10% | Điều 8 Luật Thuế GTGT 2008 |
| Email Doanh nghiệp (Mail server hosting) | 10% | Điều 8 Luật Thuế GTGT 2008 |
Cách đọc hóa đơn phần mềm bản quyền chuẩn
Hóa đơn phần mềm bản quyền điện tử do TND xuất tuân thủ TT 78/2021 và NĐ 123/2020, có các mục:
- Tên, địa chỉ, MST bên bán: TND – CÔNG TY TNHH TM NGUYỄN NGỌC THANH, MST 0200994870, 12/220 Tô Hiệu, Lê Chân, Hải Phòng.
- Tên, địa chỉ, MST bên mua: doanh nghiệp khách hàng cung cấp khi đặt hàng.
- Tên hàng hóa: ví dụ “Windows 11 Pro 64-bit OEM, mã FQC-10528, 1 license”.
- Đơn vị tính: “license” hoặc “key”.
- Số lượng, đơn giá: đơn giá đã là giá bán thực tế (không cộng thêm 10%).
- Thuế suất GTGT: ghi “KCT” (Không chịu thuế) hoặc gạch chéo.
- Tiền thuế: 0 đồng cho phần mềm thuần.
- Tổng cộng tiền thanh toán: bằng đơn giá × số lượng.
- Chữ ký điện tử của bên bán và mã của cơ quan thuế.
Quy trình xuất hóa đơn phần mềm tại TND
Bước 1: Khách hàng đặt hàng
Khách hàng liên hệ qua Messenger TND hoặc trang liên hệ, gửi thông tin xuất hóa đơn: tên công ty, MST, địa chỉ, email kế toán, SĐT.
Bước 2: TND báo giá
Báo giá ghi rõ giá bán phần mềm (giá final đã là KCT, không cộng thuế). Nếu đơn có dịch vụ chịu VAT 10%, báo giá tách thành 2 dòng riêng.
Bước 3: Khách hàng thanh toán
Chuyển khoản theo tổng tiền báo giá. Nội dung chuyển khoản ghi tên công ty + mã đơn hàng.
Bước 4: TND xuất hóa đơn điện tử
Trong vòng 24 giờ sau xác nhận thanh toán. Hóa đơn gửi qua email khách hàng dạng PDF + XML, kèm key license và hướng dẫn kích hoạt.
Bước 5: Tra cứu hóa đơn
Tra cứu trên hệ thống hóa đơn điện tử Tổng Cục Thuế tại tracuuhoadon.tct.gov.vn bằng mã của cơ quan thuế. Lưu trữ tối thiểu 10 năm theo Luật Kế toán.
Lợi ích kế toán khi mua phần mềm có hóa đơn KCT
1. Hạch toán toàn bộ chi phí vào thuế TNDN
Phần mềm KCT không có VAT đầu vào để khấu trừ, NHƯNG toàn bộ chi phí (giá mua) được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Theo TT 96/2015 và 78/2014, mỗi đồng chi phí phần mềm hợp pháp giảm trực tiếp 20% thuế TNDN.
2. Chứng từ pháp lý chống thanh tra bản quyền
Hóa đơn điện tử KCT cùng hợp đồng kinh tế là chứng từ chứng minh quyền sử dụng phần mềm hợp pháp. Trường hợp bị thanh tra theo Nghị định 131/2013, đây là bằng chứng đầu tiên giúp tránh phạt 30-200 triệu đồng.
3. Khấu hao tài sản cố định vô hình
Phần mềm có giá trị từ 30 triệu trở lên có thể xếp vào tài sản cố định vô hình, khấu hao theo 3-10 năm. Hóa đơn KCT vẫn là cơ sở hạch toán tài sản theo TT 45/2013.
4. Đơn giản hóa kế toán
Không cần xử lý VAT đầu vào riêng cho chi phí phần mềm. Tổng chi phí phần mềm trên hóa đơn = tổng chi phí ghi sổ.
Câu hỏi thường gặp
Phần mềm bản quyền có chịu thuế GTGT không?
Không. Theo Điều 4 khoản 21 Thông tư 219/2013/TT-BTC, phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm là đối tượng KHÔNG chịu thuế GTGT (KCT). Hóa đơn ghi “KCT” ở cột thuế suất, không ghi 10%.
Tại sao hóa đơn phần mềm ghi KCT mà không phải 10%?
Phần mềm máy tính thuộc danh mục 26 đối tượng không chịu thuế GTGT theo Điều 4 TT 219/2013. Hóa đơn ghi ‘KCT’ hoặc gạch chéo, tiền thuế bằng 0.
Doanh nghiệp mua phần mềm có khấu trừ thuế GTGT không?
KHÔNG. Vì phần mềm không chịu thuế GTGT nên không có VAT đầu vào để khấu trừ. Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn được hạch toán toàn bộ chi phí mua phần mềm vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo Thông tư 96/2015.
Phần mềm subscription Microsoft 365 Adobe Cloud có chịu VAT 10% không?
Không. Microsoft 365, Adobe Creative Cloud, Google Workspace bản chất là dịch vụ phần mềm theo NĐ 71/2010, thuộc đối tượng KCT theo Điều 4 khoản 21 TT 219/2013. TND ghi KCT cho mọi giao dịch SaaS phần mềm thuần.
TND xuất hóa đơn phần mềm trong bao lâu?
TND xuất hóa đơn điện tử KCT trong vòng 24 giờ sau khi xác nhận thanh toán, gửi qua email PDF + XML kèm key license. Tham khảo chính sách thanh toán.
Doanh nghiệp cần phần mềm có hóa đơn điện tử chuẩn pháp lý?
TND xuất hóa đơn KCT theo TT 219/2013 cho 100% đơn hàng phần mềm bản quyền, trong 24 giờ sau xác nhận thanh toán. Hợp đồng kinh tế đầy đủ.


